Chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
khóc dương khuê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:14' 26-09-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:14' 26-09-2024
Dung lượng: 13.6 MB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hãy giới thiệu và chia sẻ với mọi người
về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em cùng
người bạn thân thiết của mình.
TIẾT 6, 7
VĂN BẢN 2
Khóc Dương Khuê
Nguyễn Khuyến
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1. Kiến thức ngữ văn:
Hoạt động nhóm
- Nhắc lại khái niệm về thơ song thất lục bát.
- Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ song thất
lục bát.
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
a. Khổ thơ, số tiếng trong mỗi câu thơ
- Khổ thơ:
khổ
- Số tiếng trong mỗi câu thơ:
+ 1 cặp câu 7 tiếng (song thất), 1 cặp câu câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước (7 tiếng)
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau (7 tiếng)
Kính yêu từ trước đến sau (6 tiếng)
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời (8 tiếng)
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
b. Gieo vần
- Tiếng cuối dòng bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ năm của dòng bảy dưới;
tiếng cuối của dòng bảy dưới bắt vần với tiếng cuối của dòng sáu; tiếng cuối của
dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại bắt
vần với tiếng thứ ba hoặc thứ năm của dòng bảy đầu khổ thơ sau.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau
Kính yêu từ trước đến sau
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
c. Ngắt nhịp
- Chủ yếu: Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục
bát.
- Tác dụng:
+ Đảm bảo tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn.
+ Việc ngắt nhịp như vậy không chỉ giúp tạo điểm nhấn mà còn thể hiện tình bạn gắn bó thắm
thiết, bền bỉ, keo sơn.
Nhớ từ thuở/ đăng khoa ngày trước
Vẫn sớm hôm/ tôi bác cùng nhau
Kính yêu/ từ trước /đến sau
Trong khi gặp gỡ /khác đâu duyên trời.
Lưu ý: Một số câu nhịp thơ bị phá vỡ nhịp: Bác Dương thôi đã thôi rồi .
=> Nhịp thơ bị phá vỡ 2/1/3 như một tiếng nấc tức tưởi, thể hiện nỗi đau mất bạn của nhà thơ
*. Thơ song thất lục bát.
a. Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ gồm bốn
dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn
vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
b. Đặc điểm về vần, nhịp:
tiếng cuối câu bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ 5 của
Gieo vần:
dòng bảy dưới; tiếng cuối dòng bảy dưới vần với tiếng cuối của dòng sáu;
tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ 6 của dòng tám. Và tiếng cuối của
dòng tám lại bắt vần với tiếng thứ 5 (đôi khi tiếng thứ 3) của câu thất tiếp
theo. Như vậy mỗi khổ thơ có hai vần trắc và năm vần bằng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu - tám
ngắt theo thể lục bát.
1. Kiến thức ngữ văn:
+ Nêu những điểm giống
nhau của hai thể thơ
song thất lục bát và thơ
lục bát?
+ Nêu những điểm khác
nhau của hai thể thơ
trên?
So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
Những điểm giống nhau của hai thể thơ:
+ Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.
+ Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.
Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát
ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể
những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không
gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.
So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
- Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm
thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không
gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình
bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi.
Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc
điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.
2. Tìm hiểu chung văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
a. Tác giả:
- Nguyễn Khuyến: 1835 - 1909, quê Hà
Nam. Dương Khuê: 1839, quê Hà Đông
- Hai
người
kết bạn từ thuở thi đậu,
nay
thuộc
Hà Nội.
Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê,
Dương Khuê vẫn làm quan. Nhưng cả
vẫn
*hai
Xuất
xứ: giữ tình bạn gắn bó.
b. Tác phẩm: - Năm 1902, nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm
bài thơ này khóc bạn.
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là: Vãn đồng
niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Có bản
dịch là Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc Dương
Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Bố cục
- Hai dòng thơ đầu
Phần 1 - Nỗi đau của nhà thơ khi nghe tin bạn mất
- Từ dòng 3 – dòng 22
Phần 2 - Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn
- Còn lại
Phần 3 - Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót
xa
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
* Bố cục: 3 phần
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
c. Chủ đề:
Đây là một bài thơ cảm động nói về tình bạn sâu sắc và nỗi đau
mất mát khi người bạn tri âm, tri kỉ qua đời với tâm trạng tiếc
thương vô hạn.
II
Đọc – Hiểu văn bản
1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
đầu)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế
nào trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất? Biện
pháp tư từ gì được sử dụng trong câu thơ đầu? Tác
dụng?
………….…………….
……………………………………………………………
…..
……………………………………………………………
……..
……………………………………………………………
……………………………..
- Nguyễn Khuyến mở đầu bài thơ bằng câu lục bát (trong khi các tp sử
dụng thể song thất lục bát thường bắt đầu bằng câu song thất). Tất cả nỗi
đau mất bạn như dồn nén vào câu lục bát mở đầu này. Dòng lục ngắn gọn
cất lên tiếng kêu thương đột ngột, tạo sự bất ngờ cho người đọc. Tuy hơn
tuổi Dương Khuê nhưng nhà thơ vẫn gọi bạn là “bác”, thể hiện tình
cảm gần gũi, yêu mến, chân tình, xoá nhoà khoảng cách tuổi tác và
tỏ lòng kính trọng bạn của nhà thơ.
- Cách nói giảm nói tránh với cụm từ thôi đã thôi rồi để cực tả
tâm trạng đau đớn, bàng hoàng của nhà thơ trước sự ra đi
của bạn. Với hư từ “thôi” được lặp lại, nhấn mạnh sự mất mát, trống
vắng không thể bù đắp.
- Câu thơ cảm thán, giọng thơ ai oán, gợi tả nỗi đau như
thấm vào cảnh vật, thấm vào lòng người .
- Dòng bát dàn trải cho thấy nỗi tiếc thương là vô hạn, lớn lao, ngoài
giới hạn chịu đựng của con người. Cả không gian như muốn nhuộm
màu tang tóc, khiến lòng người ngày càng thêm ngậm ngùi. Với nhịp
điệu 2/1/3 ở dòng lục tạo sự đột ngột, hụt hẫng. Nhịp 4/4 ở dòng bát
tạo sự dàn trải, mênh mông cho thấy nỗi đau của nhà thơ trước việc từ
giã cõi đời của một người bạn thân thiết đã làm cảm động cả trời đất.
- Vậy việc đưa câu lục bát lên đầu bài thơ rõ ràng là có chủ ý của nhà
thơ khi ông muốn thể hiện nỗi đau tột cùng và tình cảm tiếc thương từ
thuở còn theo đòi khoa cử, trước khi tác giả kể các kỉ niệm về bạn.
1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
đầu)
- Câu thơ như một tiếng thở dài, tiếng than nhẹ nhàng, nỗi
đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất
- Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.
→ Nghệ thuật nói giảm, cách dùng
hư từ và những hình ảnh mang
tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đau
khi nghe
tin kỉ
bạn
2.đớn
Hồi tưởng
lại những
niệmmất.
về tình bạn: (từ câu 3 22)
HỌC
TẬP
3 tưởng
Những kỉ niệm PHIẾU
về tình bạn
đã được
tácSỐ
giả hồi
như thế nào và theo trình tự nào
trong đoạn thơ từ dòng 3 – dòng 22? Biện pháp tư từ
nào được sử dụng, tác dụng của nó?
…………………………………………………..
………………………………...................................
…………………………………………………………
………………………………………………………….
…..
…………………………………………………………
…………....……....
………………………………………………………
…………………………………………………………
- Đó là những kỉ niệm về tình bạn thuở học trò cùng chuyên cần đèn
sách, hăng hái, nhiệt huyết trên con đường công danh, sự nghiệp;
những buổi cùng nhau thú vui dặm khách, thú vui đàn hát, khi chén
rượu, lúc cuộc cờ, thơ phú, tương âm tương đắc,…
- Kỉ niệm cùng đỗ đạt đồng khoa như duyên trời, nguyện đem sức mình
phục vụ đất nước, hoạn nạn cùng vượt qua, ngọt bùi sẻ chia.
- Rồi kẻ làm quan, người cáo quan về quê, đến khi về già mới gặp nhau
ba năm trước đó.
- Liệt kê gợi nhớ: “cùng chơi nơi dặm khách”, “thú vui con hát”, “rượu
ngon cùng nhắm”, “bàn soạn câu văn”, “cùng nhau hoạn nạn”.
- Sử dụng nhiều điển tích điển cố: “đông bích”, “điển phần”, “dương
cửu”, “đẩu thăng”.
- Điệp ngữ: “cũng có lúc”, “có khi” âm hưởng trùng điệp như những kỉ
niệm của năm tháng hiện về dồn dập, thể hiện sự đồng điệu của hai
tâm hồn.
- Câu thơ cảm thán cùng điệp từ “thôi” làm bộc lộ lên nỗi niềm thầm kín
xót xa của nhà thơ, dẫu hoàn cảnh sống giữa hai người có khác.
- => những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ, sâu sắc của tình bạn thuở trẻ, cũng
như về già.
2. Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn: (từ câu 3 22)
Bằng nghệ thuật liệt kê, điệp từ, điển tích điển cố gợi nhắc
những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ cho thấy một tình bạn keo sơn, gắn
bó, chân thành, sâu sắc. Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với
nỗi đau thời thế.
3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
còn lại)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tâm trạng của nhà thơ được diễn tả như thế nào trong
đoạn thơ từ dòng 23- hết ?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
……………….…
3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
còn lại)
- Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần cơ thể.
- Mất bạn trở nên cô đơn: Rượu không muốn uống, thơ không muốn
làm, đàn không gảy, giường treo lên. Tạo cảm giác hụt hẫng, trống
rỗng khi mất bạn.
=> Bài thơ là tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà
thơ.
Bài thơ giúp em có thêm
nhận thức gì về tình bạn,
tình người trong cuộc
sống?
* Một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm:
+ Theo em, VB có những nét
đặc sắc nghệ thuật nào?
+ Em hãy nêu một số ví dụ và
phân tích tác dụng của việc sử
dụng những biện pháp nghệ
thuật trong các trường hợp
đó?
Sử dụng một số BPNT đặc sắc
Cách
Bác Dương thôi đã thôi rồi! , nhằm làm giảm đi những mất mát đau
nói giảm thương.
Cách
so sánh
Biện pháp
nhân hóa
Câu hỏi
tu từ
Tuổi già giọt lệ như sương.
Nước mây man mác. Nhằm diễn tả sự ra đi của bạn cũng khiến đất trời
thương xót
Hàng loạt các câu thơ như: Làm sao bác vội về ngay; Vội vàng sao đã
mải lên tiên, ... Để rồi lắng đọng trong những câu thơ hụt hẫng, chơi vơi
Sử dụng Có lúc, có khi, cũng có khi… nhằm tái hiện những kỉ niệm về tình bạn
lối liệt kê thân thiết và tấm lòng của nhà thơ đối với bạn.
Điển cố,
Giường
treo,
Đàn
kia
.
điển tích
Thể
hiện
sâu
sắc
tình
bạn
tri
âm,
tri kỉ
và nỗi
buồn
ẩn sâu
khi
mất đi
người
bạn.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
1- Nghệ thuật:
I. Tìm hiểu chung
Cách sử dụng từ và hình ảnh, điển tích điển cố, điệp từ,
II. Đọc hiểu văn bản
liệt kê cùng âm điệu của câu thơ song thất lục bát, nhân vật
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
trữ tình
tự bộc
2. Nhan
đềlộ
bàitâm
thơ trạng.
2- Nội3.dung:
Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Tác
giả
gửi trong tiếng khóc một tình bạn trong sáng,
không
kính
Hiện thực
khốcnó
liệtđể
thờilại dư âm sâu sắc trong lòng bao
thuỷ chung.
Vì vậy
tranh: bom đạn kẻ thù,
thế hệ chiến
về
một
tình
bạn
đẹp
đẽ.
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
III. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em sau khi
đọc bài thơ “Khóc Dương Khuê”
(Nguyễn Khuyến)
IV. VẬN DỤNG
+ Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp,
bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người bạn thân yêu để
thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thắm thiết của
mình với bạn.
+ \Em hãy sưu tầm những bài thơ/ câu chuyện ngợi ca
tình bạn chân thành, thắm thiết, thủy chung.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1- Bài vừa học:
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Nắm được 2.nội
dung bài vừa học.
Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện
thực khốc
liệt thời TIẾNG VIỆT
2- Bài sắp học:
THỰC
HÀNH
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
MỘT SỐ HIỂU
BIẾT
VỀ CHỮ
lại dấu tích
trên những
chiếc NÔM VÀ CHỮ
xe không kính.
QUỐC NGỮ
TẠM BIỆT CÁC EM!
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
1. HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Hãy giới thiệu và chia sẻ với mọi người
về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em cùng
người bạn thân thiết của mình.
TIẾT 6, 7
VĂN BẢN 2
Khóc Dương Khuê
Nguyễn Khuyến
2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
I. Đọc-tìm hiểu chung:
1. Kiến thức ngữ văn:
Hoạt động nhóm
- Nhắc lại khái niệm về thơ song thất lục bát.
- Nhắc lại những đặc trưng của thể thơ song thất
lục bát.
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
a. Khổ thơ, số tiếng trong mỗi câu thơ
- Khổ thơ:
khổ
- Số tiếng trong mỗi câu thơ:
+ 1 cặp câu 7 tiếng (song thất), 1 cặp câu câu 6 và 8 tiếng (lục bát).
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước (7 tiếng)
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau (7 tiếng)
Kính yêu từ trước đến sau (6 tiếng)
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời (8 tiếng)
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
b. Gieo vần
- Tiếng cuối dòng bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ năm của dòng bảy dưới;
tiếng cuối của dòng bảy dưới bắt vần với tiếng cuối của dòng sáu; tiếng cuối của
dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại bắt
vần với tiếng thứ ba hoặc thứ năm của dòng bảy đầu khổ thơ sau.
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau
Kính yêu từ trước đến sau
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời
* Một số yếu tố thi luật của thơ song thất lục bát được thể hiện trong bài thơ
c. Ngắt nhịp
- Chủ yếu: Các câu 7 có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu-tám ngắt nhịp theo thể lục
bát.
- Tác dụng:
+ Đảm bảo tính liên kết của từ ngữ, tạo nhịp điệu đều đặn.
+ Việc ngắt nhịp như vậy không chỉ giúp tạo điểm nhấn mà còn thể hiện tình bạn gắn bó thắm
thiết, bền bỉ, keo sơn.
Nhớ từ thuở/ đăng khoa ngày trước
Vẫn sớm hôm/ tôi bác cùng nhau
Kính yêu/ từ trước /đến sau
Trong khi gặp gỡ /khác đâu duyên trời.
Lưu ý: Một số câu nhịp thơ bị phá vỡ nhịp: Bác Dương thôi đã thôi rồi .
=> Nhịp thơ bị phá vỡ 2/1/3 như một tiếng nấc tức tưởi, thể hiện nỗi đau mất bạn của nhà thơ
*. Thơ song thất lục bát.
a. Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ gồm bốn
dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn
vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.
b. Đặc điểm về vần, nhịp:
tiếng cuối câu bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ 5 của
Gieo vần:
dòng bảy dưới; tiếng cuối dòng bảy dưới vần với tiếng cuối của dòng sáu;
tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ 6 của dòng tám. Và tiếng cuối của
dòng tám lại bắt vần với tiếng thứ 5 (đôi khi tiếng thứ 3) của câu thất tiếp
theo. Như vậy mỗi khổ thơ có hai vần trắc và năm vần bằng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu - tám
ngắt theo thể lục bát.
1. Kiến thức ngữ văn:
+ Nêu những điểm giống
nhau của hai thể thơ
song thất lục bát và thơ
lục bát?
+ Nêu những điểm khác
nhau của hai thể thơ
trên?
So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
Những điểm giống nhau của hai thể thơ:
+ Cả hai đều là những thể thơ dân tộc xuất phát từ văn học dân gian.
+ Đều phát triển đến đỉnh cao nghệ thuật trong văn học viết.
Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể thơ lục bát: với sự tiếp nối liên tục của câu lục và câu bát
ngoài việc tạo nên những bài thơ vừa và ngắn, còn có khả năng kể
những câu chuyện dài, bao quát một khoảng thời gian và không
gian rộng lớn với nhiều sự kiện, nhiều nhân vật.
So sánh, phân biệt sự khác nhau giữa thơ song thất lục bát với
thơ lục bát.
- Những điểm khác nhau của hai thể thơ:
+ Thể song thất lục bát kết hợp câu song thất kể sự việc và câu lục bát cảm
thán, giãi bày. Thể thơ này thường có một nhân vật trữ tình trong không
gian và thời gian hạn hẹp, thích hợp diễn tả nội tâm với cảm hứng trữ tình
bi thương, biểu lộ tinh tế dòng suy nghĩ dồn nén, nhớ tiếc và mong đợi.
Thể thơ kết hợp nhiều phẩm chất thẩm mỹ của tiếng Việt, dồi dào nhạc
điệu, âm điệu buồn thương triền miên, phù hợp để ngâm ngợi.
2. Tìm hiểu chung văn bản
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Giới thiệu vài nét về tác giả?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết thể thơ đó,
và phương thức biểu đạt của bài thơ?
- Xác định bố cục, nội dung chính từng phần?
- Chủ đề của bài thơ.
a. Tác giả:
- Nguyễn Khuyến: 1835 - 1909, quê Hà
Nam. Dương Khuê: 1839, quê Hà Đông
- Hai
người
kết bạn từ thuở thi đậu,
nay
thuộc
Hà Nội.
Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê,
Dương Khuê vẫn làm quan. Nhưng cả
vẫn
*hai
Xuất
xứ: giữ tình bạn gắn bó.
b. Tác phẩm: - Năm 1902, nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm
bài thơ này khóc bạn.
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là: Vãn đồng
niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư. Có bản
dịch là Khóc bạn. Lâu nay quen gọi là Khóc Dương
Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Bố cục
- Hai dòng thơ đầu
Phần 1 - Nỗi đau của nhà thơ khi nghe tin bạn mất
- Từ dòng 3 – dòng 22
Phần 2 - Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn
- Còn lại
Phần 3 - Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót
xa
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
* Bố cục: 3 phần
* Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: song thất lục bát.
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
c. Chủ đề:
Đây là một bài thơ cảm động nói về tình bạn sâu sắc và nỗi đau
mất mát khi người bạn tri âm, tri kỉ qua đời với tâm trạng tiếc
thương vô hạn.
II
Đọc – Hiểu văn bản
1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
đầu)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tình cảm của Nguyễn Khuyến được thể hiện như thế
nào trong hai dòng thơ đầu khi nghe tin bạn mất? Biện
pháp tư từ gì được sử dụng trong câu thơ đầu? Tác
dụng?
………….…………….
……………………………………………………………
…..
……………………………………………………………
……..
……………………………………………………………
……………………………..
- Nguyễn Khuyến mở đầu bài thơ bằng câu lục bát (trong khi các tp sử
dụng thể song thất lục bát thường bắt đầu bằng câu song thất). Tất cả nỗi
đau mất bạn như dồn nén vào câu lục bát mở đầu này. Dòng lục ngắn gọn
cất lên tiếng kêu thương đột ngột, tạo sự bất ngờ cho người đọc. Tuy hơn
tuổi Dương Khuê nhưng nhà thơ vẫn gọi bạn là “bác”, thể hiện tình
cảm gần gũi, yêu mến, chân tình, xoá nhoà khoảng cách tuổi tác và
tỏ lòng kính trọng bạn của nhà thơ.
- Cách nói giảm nói tránh với cụm từ thôi đã thôi rồi để cực tả
tâm trạng đau đớn, bàng hoàng của nhà thơ trước sự ra đi
của bạn. Với hư từ “thôi” được lặp lại, nhấn mạnh sự mất mát, trống
vắng không thể bù đắp.
- Câu thơ cảm thán, giọng thơ ai oán, gợi tả nỗi đau như
thấm vào cảnh vật, thấm vào lòng người .
- Dòng bát dàn trải cho thấy nỗi tiếc thương là vô hạn, lớn lao, ngoài
giới hạn chịu đựng của con người. Cả không gian như muốn nhuộm
màu tang tóc, khiến lòng người ngày càng thêm ngậm ngùi. Với nhịp
điệu 2/1/3 ở dòng lục tạo sự đột ngột, hụt hẫng. Nhịp 4/4 ở dòng bát
tạo sự dàn trải, mênh mông cho thấy nỗi đau của nhà thơ trước việc từ
giã cõi đời của một người bạn thân thiết đã làm cảm động cả trời đất.
- Vậy việc đưa câu lục bát lên đầu bài thơ rõ ràng là có chủ ý của nhà
thơ khi ông muốn thể hiện nỗi đau tột cùng và tình cảm tiếc thương từ
thuở còn theo đòi khoa cử, trước khi tác giả kể các kỉ niệm về bạn.
1. Nỗi đau của nhà thơ khi hay tin bạn mất: (2 câu thơ
đầu)
- Câu thơ như một tiếng thở dài, tiếng than nhẹ nhàng, nỗi
đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất
- Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất.
→ Nghệ thuật nói giảm, cách dùng
hư từ và những hình ảnh mang
tính tượng trưng, làm nhẹ nỗi đau
khi nghe
tin kỉ
bạn
2.đớn
Hồi tưởng
lại những
niệmmất.
về tình bạn: (từ câu 3 22)
HỌC
TẬP
3 tưởng
Những kỉ niệm PHIẾU
về tình bạn
đã được
tácSỐ
giả hồi
như thế nào và theo trình tự nào
trong đoạn thơ từ dòng 3 – dòng 22? Biện pháp tư từ
nào được sử dụng, tác dụng của nó?
…………………………………………………..
………………………………...................................
…………………………………………………………
………………………………………………………….
…..
…………………………………………………………
…………....……....
………………………………………………………
…………………………………………………………
- Đó là những kỉ niệm về tình bạn thuở học trò cùng chuyên cần đèn
sách, hăng hái, nhiệt huyết trên con đường công danh, sự nghiệp;
những buổi cùng nhau thú vui dặm khách, thú vui đàn hát, khi chén
rượu, lúc cuộc cờ, thơ phú, tương âm tương đắc,…
- Kỉ niệm cùng đỗ đạt đồng khoa như duyên trời, nguyện đem sức mình
phục vụ đất nước, hoạn nạn cùng vượt qua, ngọt bùi sẻ chia.
- Rồi kẻ làm quan, người cáo quan về quê, đến khi về già mới gặp nhau
ba năm trước đó.
- Liệt kê gợi nhớ: “cùng chơi nơi dặm khách”, “thú vui con hát”, “rượu
ngon cùng nhắm”, “bàn soạn câu văn”, “cùng nhau hoạn nạn”.
- Sử dụng nhiều điển tích điển cố: “đông bích”, “điển phần”, “dương
cửu”, “đẩu thăng”.
- Điệp ngữ: “cũng có lúc”, “có khi” âm hưởng trùng điệp như những kỉ
niệm của năm tháng hiện về dồn dập, thể hiện sự đồng điệu của hai
tâm hồn.
- Câu thơ cảm thán cùng điệp từ “thôi” làm bộc lộ lên nỗi niềm thầm kín
xót xa của nhà thơ, dẫu hoàn cảnh sống giữa hai người có khác.
- => những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ, sâu sắc của tình bạn thuở trẻ, cũng
như về già.
2. Hồi tưởng lại những kỉ niệm về tình bạn: (từ câu 3 22)
Bằng nghệ thuật liệt kê, điệp từ, điển tích điển cố gợi nhắc
những kỉ niệm vui buồn, đẹp đẽ cho thấy một tình bạn keo sơn, gắn
bó, chân thành, sâu sắc. Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạng thầm kín với
nỗi đau thời thế.
3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
còn lại)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Tâm trạng của nhà thơ được diễn tả như thế nào trong
đoạn thơ từ dòng 23- hết ?
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
……………….…
3/ Nỗi đau đớn khôn tả trước hiện thực xót xa: (những câu thơ
còn lại)
- Mất bạn Nguyễn Khuyến như mất đi một phần cơ thể.
- Mất bạn trở nên cô đơn: Rượu không muốn uống, thơ không muốn
làm, đàn không gảy, giường treo lên. Tạo cảm giác hụt hẫng, trống
rỗng khi mất bạn.
=> Bài thơ là tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà
thơ.
Bài thơ giúp em có thêm
nhận thức gì về tình bạn,
tình người trong cuộc
sống?
* Một số nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm:
+ Theo em, VB có những nét
đặc sắc nghệ thuật nào?
+ Em hãy nêu một số ví dụ và
phân tích tác dụng của việc sử
dụng những biện pháp nghệ
thuật trong các trường hợp
đó?
Sử dụng một số BPNT đặc sắc
Cách
Bác Dương thôi đã thôi rồi! , nhằm làm giảm đi những mất mát đau
nói giảm thương.
Cách
so sánh
Biện pháp
nhân hóa
Câu hỏi
tu từ
Tuổi già giọt lệ như sương.
Nước mây man mác. Nhằm diễn tả sự ra đi của bạn cũng khiến đất trời
thương xót
Hàng loạt các câu thơ như: Làm sao bác vội về ngay; Vội vàng sao đã
mải lên tiên, ... Để rồi lắng đọng trong những câu thơ hụt hẫng, chơi vơi
Sử dụng Có lúc, có khi, cũng có khi… nhằm tái hiện những kỉ niệm về tình bạn
lối liệt kê thân thiết và tấm lòng của nhà thơ đối với bạn.
Điển cố,
Giường
treo,
Đàn
kia
.
điển tích
Thể
hiện
sâu
sắc
tình
bạn
tri
âm,
tri kỉ
và nỗi
buồn
ẩn sâu
khi
mất đi
người
bạn.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
1- Nghệ thuật:
I. Tìm hiểu chung
Cách sử dụng từ và hình ảnh, điển tích điển cố, điệp từ,
II. Đọc hiểu văn bản
liệt kê cùng âm điệu của câu thơ song thất lục bát, nhân vật
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
trữ tình
tự bộc
2. Nhan
đềlộ
bàitâm
thơ trạng.
2- Nội3.dung:
Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Tác
giả
gửi trong tiếng khóc một tình bạn trong sáng,
không
kính
Hiện thực
khốcnó
liệtđể
thờilại dư âm sâu sắc trong lòng bao
thuỷ chung.
Vì vậy
tranh: bom đạn kẻ thù,
thế hệ chiến
về
một
tình
bạn
đẹp
đẽ.
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
III. LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em sau khi
đọc bài thơ “Khóc Dương Khuê”
(Nguyễn Khuyến)
IV. VẬN DỤNG
+ Làm một sản phẩm (làm thơ, vẽ tranh, làm thiệp,
bưu thiếp, viết thư,...) gửi đến người bạn thân yêu để
thể hiện tình cảm chân thành, gắn bó thắm thiết của
mình với bạn.
+ \Em hãy sưu tầm những bài thơ/ câu chuyện ngợi ca
tình bạn chân thành, thắm thiết, thủy chung.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1- Bài vừa học:
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Nắm được 2.nội
dung bài vừa học.
Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện
thực khốc
liệt thời TIẾNG VIỆT
2- Bài sắp học:
THỰC
HÀNH
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
MỘT SỐ HIỂU
BIẾT
VỀ CHỮ
lại dấu tích
trên những
chiếc NÔM VÀ CHỮ
xe không kính.
QUỐC NGỮ
TẠM BIỆT CÁC EM!
 





