Chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
Khoa học với đoán giải tương lai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:22' 20-04-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:22' 20-04-2024
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Khoa học với đoán giải tương lai
Lê Giảng
Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
Tham gia cộng đồng chia sẽ sách : Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
Cộng đồng Google :http://bit.ly/downloadsach
Table of Contents
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I:NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
ÂM DƯƠNG
Các đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
- Âm - dương chuyển hóa:
- Âm - dương đối lập:
- Âm - dương giao hòa:
- Âm - dương biến hóa:
NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành
1.1. Giai đoạn sinh:
1.2. Giai đoạn thành:
2. Ngũ hành sinh khắc
2.1. Ngũ hành tương sinh:
2.2. Ngũ hành tương khắc
2.3. Chống lại sinh là khắc
2.4. Nhiều quá thì khắc
2.5. Chống - khắc
THIÊN CAN
1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
2. Thiên can ứng với Ngũ hành
3. Thiên can ứng với thân thể
4. Thiên can ứng với tạng phủ
5. Thiên can ứng với thời tiết
6. Thiên can hóa hợp
ĐỊA CHI
1. Có 12 địa chi, theo thứ tự:
2. Địa chi với con vật
3. Địa chi với thời gian
4. Địa chi của Ngũ hành
5. Địa chi ứng với mùa, thời tiết
6. Địa chi ứng với tạng, phủ
7. Địa chi ứng với phương vị
8. Địa chi lục hợp hóa
9. Địa chi tam hợp cục
10. Thiên can, địa chi phối hợp với ngũ hành, tạng, phủ
THIÊN CAN - ĐỊA CHI TƯƠNG HÌNH, TƯƠNG XUNG, TƯƠNG HẠI, TƯƠNG HÓA, TƯƠNG
HỢP
1. Tương hình (xấu)
2. Tương xung (xấu)
2.1. Thiên can có 4 cặp tương xung, gọi là Tứ xung
2.2. Địa chi có 6 cặp tương xung, gọi là Lục xung
3. Tương hại (xấu)
4. Tương hóa (tốt)
5. Tương hợp (tốt)
5.1. Lục hợp:
5.2. Tam hợp:
BẢNG CAN CHI: NIÊN HIỆU - NIÊN MỆNH
BẢNG TRA TÊN THÁNG THEO CAN NĂM
BẢNG THIÊN CAN VỚI SINH - VƯỢNG - TỬ - TUYỆT
BẢNG TÍNH NGÀY VÀ GIỜ
Cách sử dụng:
* Đối với bảng tính năm và tháng:
* Đối với bảng tính ngày và giờ:
BÁT QUÁI
UY LỰC CỦA SỐ
QUYẾT ĐỊNH LUẬN
1. Bát quái chia điều kiện dẫn đến thành công hoặc thất bại của con người thành hai
loại:
1.1. Điều kiện chủ quan:
1.2. Điều kiện khách quan:
2. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên
LỊCH SỬ XÃ HỘI
ĐẠO ĐỨC
(1). Đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau.
(2). Dũng cảm, cần cù lao động.
(3). Tiết kiệm.
(4). Khiêm nhường.
(5). Trong sáng.
(6). Đạo đức nghề nghiệp.
(7). Hạt nhân của tư tưởng đạo đức trong Chu dịch là "hạnh phúc". Đây là phạm trù
được luân lý học hiện đại xem trọng.
Giá trị của Cát - Hung - Phúc - Họa
Đạo nghĩa với lợi ích
NHÂN CÁCH
1. Nhân cách lý tưởng trong quan niệm
2. Nhân cách lý tưởng trong hiện thực
TRIẾT HỌC CỦA ĐỜI SỐNG:TỰ CƯỜNG - LÀM VIỆC KHÔNG NGỪNG
TÌNH CẢM
1. Tình cảm vui mừng, hoan hỷ (hỷ)
2. Tình cảm lo buồn, đau thương (nộ)
3. Tình cảm phức tạp
QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VÀ NGƯỜI
Bát quái đã nêu lên các loại quan hệ:
Các mối quan hệ trung gian:
Các mối quan hệ gia đình:
1. Tiết lễ
2. Khiêm nhường
3. Chất phác, thẳng thắn, chủ động.
4. Kính trọng
5. Trước sau như một
6. Thành khẩn
7. Khoan dung
8. Năng tiếp xúc với nhau
BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
ĐỜI SỐNG KINH TẾ
CHƯƠNG II:CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
TÊN SÁCH
TÁC GIẢ
- Vị thứ nhất là Phục Hy.
- Vị thứ hai là Chu Văn Vương.
- Vị thứ ba là Khổng Tử.
Ngoài 3 vị thánh nhân trên còn có:
THỜI GIAN RA ĐỜI
HAI PHẦN CỦA CHU DỊCH
* Chu dịch là bộ sách như thế nào?
TỪ THÁI CỰC ĐẾN 64 QUẺ
1. Thái cực là Thái nhất (số 1)
2. Lưỡng nghi là trời đất
3. Tứ tượng
4. Bát quái
5. Tứ tượng sinh Bát quái
THỨ TỰ CỦA CÁC QUẺ
TÊN CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI
1. Nội dung quẻ với tên quẻ có mối liên hệ với nhau.
2. Tên quẻ và quẻ có quan hệ với nội dung hào từ.
3. Tên quẻ với quẻ có quan hệ với một nửa hoặc một phần hào từ.
4. Điều nói trong quẻ không phải là một sự việc, vì tên của quẻ có nghĩa cùng chữ
hoặc giải tỏa
5. Không có mối liên hệ giữa tên quẻ, quẻ với hào từ.
6. Tên của quẻ Tiệm rất đặc biệt nên gọi là Hồng tiệm (Hồng là chim Hồng), không
liên quan đến việc đang nói.
64 QUẺ
1. Tượng của 8 quẻ đơn biến hóa:
2. Cách sắp xếp 64 quẻ
CÁI HAY CỦA TƯỢNG QUẺ
TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI
- Tượng quẻ của Bát quái có thể tượng trưng cho động vật:
- Có thể tượng trưng cho bộ phận cơ thể con người:
ĐỨC CỦA QUẺ
Tượng của quẻ Càn
Tượng của quẻ Khôn
Tượng của quẻ Chấn
Tượng của quẻ Tốn
Tượng của quẻ Khảm
Tượng của quẻ Ly
Tượng của quẻ Cấn
Tượng của quẻ Đoài
HÀO VÀ QUẺ
1. Hào
2. Quẻ
HỘ THỂ
Hộ Thể có quẻ Càn
Hộ thể có quẻ Khôn
Hộ Thể có quẻ Chấn
Hộ Thể có quẻ Tốn
Hộ thể có quẻ Khảm
Hộ thể có quẻ Ly
Hộ thể có quẻ Cấn
Hộ thể có quẻ Đoài
Phương vị
Lục tử
* Cấu thành:
* Vị trí tiên thiên
* Vị trí hậu thiên
SƠ ĐỒ
64 QUẺ VỚI THỜI TIẾT, KHÍ HẬU
1. Mùa
2. Tiết: Có 24 tiết
3. Tháng
4. Thời giờ
CHƯƠNG III:MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG CỎ THI
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ
PHÉP GIEO QUẺ THEO NGÀY, GIỜ, THÁNG, NĂM
PHÉP GIEO QUẺ LẤY BÚT VẠCH THEO CHỮ
PHÉP GIEO QUẺ DỰA VÀO SỐ CHỮ
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ THÊM SỐ
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ PHƯƠNG VỊ
GIEO QUẺ BẰNG TRƯỢNG VÀ XÍCH
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ BẰNG THANH ÂM
Bảng tra nhanh 64 quẻ
PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG BÁT QUÁI HÀO ĐỘNG
1. Xác định quẻ Dụng, quẻ Thể
2. Biến đổi lẫn nhau của Thể, Dụng
3. Thể - Dụng sinh khắc
Bước 1:
Bước 2:
4. Thời gian ứng nghiệm của quẻ
4.1. Lấy tượng quẻ để đoán thời kỳ ứng nghiệm:
4.2. Cũng lấy tượng quẻ mà dự đoán ứng nghiệm trong thời gian nhất định.
4.3. Qua quẻ Sinh Thể mà xác định thời gian ứng nghiệm.
CUNG CỦA 64 QUẺ ĐOÁN NGÀY TỐT
BÀI THƠ LỤC THẦN
Tạm dịch nghĩa:
THIÊN CAN PHỐI HỢP VỚI LỤC THẦN
HÀO THẾ HÀO ỨNG
ỨNG DỤNG VÀO LỤC THÂN
1. Phương pháp sắp xếp lục thân
* Cung Càn, Đoài thuộc Kim:
* Cung Chấn, Tốn thuộc Mộc:
* Cung Khôn, Cấn thuộc Thổ:
* Cung Ly thuộc Hỏa:
* Cung Khảm thuộc Thủy:
2. Phương pháp dùng lục thân
3. Phát động lục thân
* Phát động hào Phụ mẫu:
* Phát động hào Tử tôn:
* Phát động hào Quan quỷ:
* Phát động hào Thê tài:
* Phát động hào Huynh đệ:
4. Biến hóa lục thân (tức là hào phát mà lại hóa thành hào quẻ)
* Động Phụ mẫu:
* Động Tử tôn:
* Động Quan quỷ:
* Động Thê tài
* Động Huynh đệ:
CÁC THẦN LÀM CHỦ SỰ
1. Dụng thần
1.1. Hào phụ mẫu làm dụng thần:
1.2. Hào Quan quỷ làm dụng thần:
1.3. Hào Huynh đệ làm dụng thần:
1.4. Hào Thê tài làm dụng thần:
1.5. Hào Tử tôn làm dụng thần:
2. Dụng thần hóa cát (tốt lành)
3. Dụng thần hóa hung (điềm dữ)
NGUYÊN THẦN - KỴ THẦN - CỪU THẦN
1. Nguyên thần - kỵ thần - cừu thần
1.1. Nguyên thần:
1.2. Kỵ thần:
1.3. Cừu thần:
* Có 6 trường hợp nguyên thần có tác dụng:
* Cũng có sáu trường hợp nguyên thần vô tác dụng:
2. Giải quẻ
* Kỵ thần hữu dụng và vô dụng.
* Tiến thần, Thoái thần
* Phi thần, Phục thần
- Phi thần đến sinh phục thần thì sống lâu, tốt.
- Phi thần xung khắc với phục thần thì phục thần bị khống chế, có cũng như không.
- Phục thần khắc phi thần là có bạo lực.
- Phục thần sinh phi thần thì hao tốn.
- Phục thần có lợi và phục thần bất lợi.
- Khi dụng thần xuất hiện hai lần:
Tạm dịch:
LỤC HÀO ĐỘNG BIẾN VỚI ĐỘNG BIẾN CỦA LỤC THẦN
PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN QUẺ DAO
1. Thế nào là quẻ dao?
2. Phương pháp dự đoán
DÙNG QUẺ DỤNG, QUẺ THỂ
CÁCH ĐOÁN GIẢI
1. Hôn nhân
2. Sinh đẻ
3. Mưu cầu
4. Ăn uống
5. Dự đoán mất của cải
6. Kiện tụng đến cửa quan
7. Nhân sự
8. Thời tiết - Thiên khí
9. Xã hội
10. Việc nước
11. Nhân sinh
ĐOÁN SAO
1. Hỷ thần
2. Hung thần
3. Động thần
4. Cô thần
5. Âm thần
12 SAO CUNG THÁI TUẾ
1. Thái tuế, Kinh thiên, Kiếm phong
2. Thái dương, Thiên không, Kiếp sát
3. Tang môn, Địa trì, Địa táng
4. Thái âm, Câu giảo, Dương nhẫn
5. Ngũ quỷ, Quan phù, Tam tài
6. Tử phù, Tiểu hao, Nguyệt đức
7. Tuế phá, Đại hao, Nguyệt ân
8. Long đức, Thiên nguy, Tử vi
9. Bạch hổ, Thiên hùng, Đại sát
10. Phúc đức, Quyển thiệt, Thiên đức
11. Thiên cẩu, Bát tọa, Điếu khách
12. Bệnh phù, Hung thần, Mạch việt
TỨ TRỤ THẦN SÁT (DÙNG ĐỂ ĐOÁN "TỨ TRỤ BÁT TỰ")
1. Thiên đức quý nhân
2. Thiên Ất quý nhân
3. Nguyệt đức quý nhân
4. Tam kỳ (3 cái lạ)
5. Thiên nhiếp
6. Thập can lộc
7. Tướng tinh
8. Văn xương tinh
9. Khôi cang tinh
10. Hoa cái
11. Dịch mã
12. Đào hoa sát hoặc tràm trì
13. Vong thần
14. Dương nhẫn sát
15. Cô thần Cô túc
16. Lục giáp không vong
BIỂU LỤC GIÁP KHÔNG VONG
17. Thiên la Địa võng
18. Thập ác đại bại
PHÉP TÍNH TỨ TRỤ BÁT TỰ
THẾ NÀO LÀ TỨ TRỤ BÁT TỰ?
SẮP XẾP TỨ TRỤ BÁT TỰ
ĐOÁN GIẢI VẬN MỆNH THEO TỨ TRỤ
NĂM SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Người sinh năm Tý
2. Người sinh năm Sửu
3. Người sinh năm Dần
4. Người sinh năm Mão
5. Người sinh năm Thìn
6. Người sinh năm Tị
7. Người sinh năm Ngọ
8. Người sinh năm Mùi
9. Người sinh năm Thân
10. Người sinh năm Dậu
11. Người sinh năm Tuất
12. Người sinh năm Hợi
THÁNG SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Sinh vào tháng Giêng
2. Sinh vào tháng Hai
3. Sinh vào tháng Ba
4. Sinh vào tháng Tư
5. Sinh vào tháng Năm
6. Sinh vào tháng Sáu
7. Sinh vào tháng Bảy
8. Sinh vào tháng Tám
9. Sinh vào tháng Chín
10. Sinh vào tháng Mười
11. Sinh vào tháng Mười một
12. Sinh vào tháng Mười hai
NGÀY SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
* Sinh ngày mồng 1
* Sinh ngày mồng 2
* Sinh ngày mồng 3
* Sinh ngày mồng 4
* Sinh ngày mồng 5
* Sinh ngày mồng 6
* Sinh ngày mồng 7
* Sinh ngày mồng 8
* Sinh ngày mồng 9
* Sinh ngày mồng 10
* Sinh ngày 11
* Sinh ngày 12
* Sinh ngày 13
* Sinh ngày 14
* Sinh ngày 15
* Sinh ngày 16
* Sinh ngày 17
* Sinh ngày 18
* Sinh ngày 19
* Sinh ngày 20
* Sinh ngày 21
* Sinh ngày 22
* Sinh ngày 23
* Sinh ngày 24
* Sinh ngày 25
* Sinh ngày 26
* Sinh ngày 27
* Sinh ngày 28
* Sinh ngày 29
* Sinh ngày 30
GIỜ SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Sinh giờ Tý
2. Sinh giờ Sửu
3. Sinh giờ Dần
4. Sinh giờ Mão
5. Sinh giờ Thìn
6. Sinh giờ Tị
7. Sinh giờ Ngọ
8. Sinh giờ Mùi
9. Sinh giờ Thân
10. Sinh giờ Dậu
11. Sinh giờ Tuất
12. Sinh giờ Hợi
BÍ QUYẾT BÁCH LAI PHẨM TINH
1. Sơn dương tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 12 đến 20 tháng 1 (âm lịch)
2. Thủy bình tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 1 đến 19 tháng 2
3. Ngư tọa: Sinh vào các ngày từ 20 tháng 2 đến 20 tháng 3
4. Mục dương tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 3 đến 20 tháng 4
5. Mục ngưu tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 4 đến 21 tháng 5
6. Song tử tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 5 đến 21 tháng 6
7. Giải tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 7
8. Sư tử tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 7 đến 23 tháng 8
9. Ất nữ tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 8 đến 23 tháng 9
10. Thiên bình tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 9 đến 23 tháng 10
11. Hạt tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 10 đến 22 tháng 11
12. Xạ thủ tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 11 đến 22 tháng 12
CON SỐ DỰ BÁO
01: Khởi nguồn của vũ trụ
02. Cô độc
03: Là con số biểu thị sự phồn vinh, tăng tiến, mọi việc như ý. Người mang số này:
04: Con số biểu thị hung biến. Người mang số này:
05: Con số tập hợp phúc đức, phúc thọ và phúc lộc. Người mang số này:
06: Con số biểu thị sự yên ổn. Người mang số này:
07: Con số biểu hiện sự tiến công, cương nghị, quả cảm, thẳng tiến về phía trước.
Người mang số này:
8: Là con số biểu hiện sự phát triển, ý chí kiên cường. Người mang số này:
9: Con số biểu hiện điềm lành ít. Người mang số này ngay lúc đầu đã gặp điềm dữ.
Nghèo nàn, thiếu thốn.
10: Con số biểu hiện sự hao tổn. Người mang số này:
11: Con số biểu hiện vận nhà được hồi phục như mầm non gặp mưa.
12: Một cái giếng không có nước chảy. Con số này biểu hiện ý chí bạc nhược. Gia đình
không đẹp.
13: Con số biểu thị thành công hơn người, có trí tuệ.
14: Con số biểu thị buồn phiền, thất ý, rơi xuống chân trời. Người mang số này:
15: Con số lập thân hưng gia, phúc thọ cùng chiếu.
16: Con số quý. Gia đình hưng thịnh.
17: Là số cương, mọi chuyện khó khăn đều đột phá.
18: Con số biểu thị mọi sự tốt lành, có chí thì nên.
19: Đây là con số muôn vàn đau khổ, như mặt trăng bị mây đen che kín.
20:
21: Con số tượng trưng cho mặt trăng chiếu rọi, thể chất cứng rắn mạnh khỏe.
22: Là con số đấu tranh, như cỏ mùa thu phủ sương dày.
23: Con số này như phương đông buổi sớm mai bừng sáng, thịnh vượng.
24: Con số giàu có, sung túc.
25: Con số biểu thị sự cương nghị, tính tình quả quyết, thông minh.
26: Con số này chỉ sự hào hiệp quá đà.
27: Con số chờ thời, đầy dục vọng.
28: Con số này biểu thị sinh li, vô định.
29:
30:
31: Mùa xuân hoa nở
32: Người mang số này gặp nhiều may mắn, như con ngựa quý có yên vàng.
33: Cửa nhà hưng thịnh. Tài năng rộng mở.
34: Con số phá hoại.
35: Con số phát triển lưu nhã.
36: Con số biểu thị phí tâm uổng lực, không bình ổn, lưu lạc.
37: Con số này chỉ quyền uy hiển đạt.
38: Con số chỉ ý chí bạc nhược.
39: Phú quý.
40: Phải cẩn thận để được yên ổn.
41:
42: Khốn khổ, mọi việc không thành.
43: Tán tài.
44: Phiền muộn
45: Con số mang nhiều điều mới lạ, mọi việc như ý.
46: Tìm vàng trong sóng biển.
47: Là con số tiến thủ quyền uy, kết quả khai hoa.
48: Con số chỉ xuất thân phú quý, đức trí kiêm toàn.
49: Là con số tượng trưng cho khổ cực, khó khăn, không phân rõ lành dữ.
50: Thuyền nhỏ ra biển, nửa lành nửa dữ. Cần đề phòng hại ngầm.
51: Con số chỉ thịnh vượng, thất bại giao nhau.
52:
53:
54: Như hoa nở trên đá. Là con số khá thành công nhưng cũng đầy bi thương.
55: Là con số bên ngoài thì đẹp bên trong thì ác, không thuận.
56: Như Thuyền đi giữa biển: Đây là con số gian khổ đến cùng, bốn bề đều có chướng
ngại.
57: Như mặt trời chiếu cây tùng mùa xuân. Là con số chỉ vận mệnh có nhiều vinh hoa
như cây tùng xanh giữa tuyết lạnh.
58: Đi đêm có ánh trăng. Trước khổ sau sướng, nổi tiếng.
59: Con ve trước gió lạnh. Đây là con số mà thời vận bị họa từ bên ngoài, phải đề
phòng.
60: Tranh quyền đoạt lợi, đây là con số hắc ám.
61: Hoa mẫu đơn lâu tàn. Đây là con số muốn có danh lợi phải tu nhân tích đức.
62: Con số gian nan nguy hiểm.
63: Thuyền trở về biển lặng. Con số biểu hiện yên ổn, vinh hoa phú quý.
64: Cốt nhục phân ly, cô độc, buồn bã, sầu não.
65: Phú quý.
66: Ngựa đi trên đỉnh núi phun lửa. Đây là con số nhiều họa, không có phúc; nội,
ngoại bất hòa.
67: Con số kiên cường, đi trên đường thông suốt.
68: Cánh buồm thuận gió. Là con số tốt, gia đình, lập nghiệp hưng thịnh.
69. Là con số mang nhiều tai họa, đứng ngồi không yên.
70: Hoa cúc tàn mà lại bị sương. Thê lương, cuối đời gia cảnh suy thoái.
71. Là con số hao tổn tinh thần, sức lực.
72. Lao khổ, trước tốt, sau khổ.
73. Có cố gắng phấn đấu, chí thì cao mà lực thì yếu.
74. Hoa tàn dưới sương.
75. Con số chỉ sự chậm phát triển, thụt lùi.
76. Tuy dốc sức vẫn không thành.
77. Nửa lành nửa hung.
78. Con số chỉ công đức bị phá ách, cuộc đời thê lương.
79:
80. Con số có hung tinh.
81. Con số biểu thị sự tích cực, thịnh đạt, hoàn nguyện.
LỜI BÀN
TRẮC TỰ VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
NGŨ HÀNH VỚI TRẮC TỰ
1. Hình Mộc:
2. Hình Hỏa:
3. Hình Thổ:
4. Hình Kim:
5. Hình Thủy:
CAN CHI VỚI TRẮC TỰ
LỤC THẦN VỚI TRẮC TỰ
TRẮC TỰ VÀ NHỮNG ĐIỀM BÁO
ĐOÁN ĐỊNH SỐ MỆNH BẰNG TRẮC TỰ CÓ LINH NGHIỆM KHÔNG?
THUẬT PHONG THỦY VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG THỦY TRONG DỰ ĐOÁN
1. Tính phổ biến
2. Tính thần bí
3. Tính phức tạp
THUẬT PHONG THỦY Ở CÁC NƯỚC
1. Hy Lạp
2. Cổ đại Ai Cập
3. Châu Á
4. Mi-an-ma
PHONG THỦY DÂN GIAN BÀN VỀ HÌNH THẾ
1. Khí của nhà ở
1.1. Nạp khí có 2 mặt:
1.2. Sắc khí:
2. Chọn đất làm nhà
3. Kết cấu nhà ở
* Tường bao quanh
* Cửa sổ - Cửa lớn
Tạm dịch:
4. Mồ mả
5. Hướng nhà
5.1. Người tuổi Tý
5.2. Người tuổi Sửu
5.3. Người tuổi Dần
5.4. Người tuổi Mão
5.5. Người tuổi Thìn
5.6. Người tuổi Tị
5.7. Người tuổi Ngọ
5.8. Người tuổi Mùi
5.9. Người tuổi Thân
5.10. Người tuổi Dậu
5.11. Người tuổi Tuất
5.12. Người tuổi Hợi
GIẤC MƠ VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
Vậy "giải mộng" là gì?
Nguyên nhân dẫn đến mơ
Điềm báo lành dữ trong giấc mơ
Ví dụ:
1. Giấc mơ kỳ lạ
2. Báo tang từ ngàn dặm
3. Điềm báo sống chết trong giấc mơ
4. Ban thưởng cho người trong mơ
5. Mơ thấy cô gái
6. Rùa báo ơn trong giấc mơ
7. Chu Nguyên Chương đối thoại với Quan Công trong giấc mơ
8. Quỷ sợ quan
9. Phật Quan Âm báo mộng
10. Ba con dao của Vương Tuấn
11. Cát Sĩ Chiêm nằm mơ thấy da hươu
12. Hiếu liêm Hồ Sách nói chuyện với người âm
13. Giấc mơ của Trương Trạch
14. Sách Sung nằm mơ thấy quan tài
15. Giấc mơ của Hoàng Bình
16. Giấc mơ của Sách Thỏa
17. Giấc mơ của Quận công Tào Trương Miêu
18. Tô Hiệp nằm mơ thấy chuyện buồn rầu
19. Lý Lương Bách nằm mơ thấy vui sướng
Tạm dịch:
20. Chu Cẩn ngủ ngày
21. Trương Thốc mơ thấy chim Loan thốc
22. Lưu Đàn đổi tên
Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
CON SỐ VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
1. Con trai:
2. Con gái:
CON NGƯỜI VÀ VŨ TRỤ
Vũ trụ - Con người có mối tương quan đặc biệt:
Bát tiết:
Cửu thiên (cửu khiếu):
TẠNG PHỦ TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
1. Âm dương với tạng phủ
1.1. Tạng:
1.2. Phủ:
2. Ngũ hành với tạng phủ
2.1. Ngũ hành với lục phủ
2.2. Ngũ hành với ngũ tạng
3. Thiên can với tạng phủ
3.1. Phủ hợp với can dương:
3.2. Tạng hợp với can âm:
4. Địa chi với tạng phủ
5. Dựa vào Ngũ hành để điều trị bệnh
5.1. Con còn yếu thì phải bổ cho mẹ, để mẹ nuôi con. Mẹ phải nuôi con nên bổ
cho mẹ là gián tiếp bổ cho con.
5.2. Bổ cho con là gián tiếp bổ cho mẹ:
6. Bát quái và tạng phủ
7. Tiên thiên và Hậu thiên với tạng phủ
8. Sự chuyển vận khí hóa của tạng phủ
9. Sự tương ứng biểu lý của tạng phủ
LỤC PHỦ VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN - ĐỊA CHI - BÁT QUÁI
NGŨ TẠNG VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN
KINH LẠC VỚI ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH
1. Kinh lạc với âm dương
1.1. Kinh âm, kinh dương
1.2. Sự phối hợp của tháng với kinh lạc
2. Kinh lạc với ngũ hành
BÁT QUÁI VỚI Y HỌC
1. Bát quái với kinh lạc
2. Bát quái với khí công
3. Bát quái với chữa bệnh
4. Bát quái với sinh hoạt hàng ngày
4.1. Đạo ẩm thực
4.2. An cư lạc nghiệp
4.3. Trang phục và sắc đẹp
4.4. Hoàn cảnh sống
5. Bát quái với bệnh tâm lý
* Quy phạm về tâm lý xã hội
* Phân loại cá tính với tư tưởng
ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC CHẨN ĐOÁN BỆNH
1. Âm dương với việc chẩn đoán bệnh
1.1. Bệnh trạng
1.2. Chẩn mạch
2. Ngũ hành với việc chẩn đoán bệnh
2.1. Bệnh trạng
2.2. Chẩn mạch
ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU VÀ PHÉP DƯỠNG SINH
I. ÂM DƯƠNG
1. Âm dương với việc sử dụng dược liệu
1.1. Tính vị
1.2. Khí hậu
1.3. Phương thuốc
2. Âm dương với phép dưỡng sinh
II. NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành với việc sử dụng dược liệu
1.1. Tính vị
1.2. Sự sinh khắc của ngũ hành
1.3. Khí hậu
2. Ngũ hành và việc cư dưỡng
CHƯƠNG IV:NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
QUẢN LỘ
TỬ THẬN
TÌ TÁO
TƯ MÃ THIÊN
ĐỔNG TRỌNG THƯ
QUAN MINH
KINH PHÒNG
TRƯƠNG HOÀNH
QUÝ TÀI
HÀN DŨ
TÔ ĐÔNG PHA
HỨA PHỤ
TRƯƠNG KÍNH TÀNG
MA Y ĐẠO GIẢ
VIÊN CỦNG
VĂN THIÊN TƯỜNG
CHU KIẾN BÌNH
LƯU CƠ
TỐNG LIÊM
TRƯƠNG QUẢ
Dịch:
THÔI HẠO
CÙ VẬN HI ĐẠT
CAO SUNG
TẠ THẠCH
CHU AN QUỐC
TRƯƠNG CỬU VẠN
TRƯƠNG THỪA SAI
CHU LƯỢNG CÔNG
MÃ THỦ NGU
TRƯƠNG ĐỨC NGUYÊN
HÀ TRUNG LẬP
ĐẠI BẤT ĐỒNG
THẨM HOÀNH CHƯƠNG
TẢ AO
QUÁCH PHÁC
DƯƠNG QUÂN TÙNG
TRƯƠNG TRUNG
CHU TUYÊN
TRIỀU ĐÌNH MÃN THANH DỰA VÀO CÁC GIẤC MƠ ĐỂ XÂY DỰNG VƯƠNG TRIỀU
MỤC LỤC
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
CHƯƠNG II: CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
CHƯƠNG III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
CHƯƠNG IV: NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
LỜI NÓI ĐẦU
Mọi người thường nói: Số mệnh đã được an bài, cứ thế mà theo! Nếu đúng như vậy thì có hai
câu hỏi cần được giải đáp:
- Số mệnh là gì?
- Số mệnh có thể thay đổi được hay không?
Người Trung Hoa cổ đại gọi là "mệnh vận".
Người Việt Nam gọi là "số mệnh" hay "vận mệnh".
Chúng tôi dựa vào truyền thống văn hóa cổ để giải thích thuật ngữ này.
Những vấn đề có quan hệ đến tương lai con người được người xưa gọi là "mệnh vận".
"Mệnh" là tiên thiên - cái đã có từ lúc mới sinh ra, người xưa cho rằng đó là cái vốn trời phú
cho.
"Vận" là những cái được và mất, may và rủi sẽ xảy ra của đời người, cho nên có "Tiên thiên
mệnh", "Hậu thiên mệnh".
Năm, tháng, ngày, giờ sinh của một người là không thể thay đổi được. Đó là "Tiên thiên chi
mệnh".
Tên tuổi, công việc, sở thích, những lựa chọn đều có thể thay đổi được toàn bộ hay một phần.
Đó là "Hậu thiên vận".
Trong cuộc đời con người, tám chữ “tinh tọa mệnh bàn, huyết hình, tứ trụ” đều được xác định.
Nghiên cứu quy luật "số mệnh" trên cơ sở khoa học là một việc vô cùng khó khăn, bởi cuộc
sống con người biến thiên muôn hình vạn trạng. Mỗi người có một số mệnh khác nhau. Vì thế,
giữa lý thuyết và ứng dụng là một quãng cách khó lý giải! Thường khi đề cập đến vấn đề này,
người ta phải vận dụng nhiều đến tính ngẫu nhiên và kinh nghiệm. Chính điều này làm nên
ranh giới mong manh giữa khoa học và mê tín. Biết phân tích, nhìn nhận vấn đề dưới góc độ
khoa học, biện chứng, con người sẽ tự tin, tự chủ hơn trước cuộc sống.
***
Từ xưa, ở phương Đông, việc đoán giải số mệnh để biết tương lai được mọi người, mọi tầng
lớp trong xã hội chú ý, quan tâm. Đặc biệt, ở Trung Hoa cổ, việc làm này đã trở thành một bộ
môn được nhiều người quan tâm nghiên cứu và đã được tổng kết thành hệ thống lý luận. Có rất
nhiều cuốn sách viết về số mệnh, về dự đoán tương lai số mệnh như: Vạn sự vấn Chu Công, Chiêm
tinh bí thuật, Thuộc tướng dự nhân sinh, Sinh hoạt bí thuật, Mệnh lý chính tông, Phong thủy
bách bảo tương, Thủ danh đắc tự, Chu Công giải mộng, Tân biên vạn niên lịch, Bát quái dữ nhân
sinh, Kinh dịch... Qua đó chúng ta có thể thấy người xưa có rất nhiều phương pháp để đoán giải
tương lai số mệnh: Bói sao, bói tướng người, bói mệnh, bói phong thủy, bói chữ, bói tên người, bói
ngày tháng năm sinh, bói bát quái, bói mơ...
Đối với chúng tôi, hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề đoán giải tương lai số mệnh quả là một
tham vọng. Với trình độ có hạn, trong cuốn sách nhỏ này chúng tôi chỉ cung cấp những tư liệu và
kiến thức đã thu nhận được để góp phần làm sáng tỏ vấn đề. Rất mong được bạn đọc lượng thứ
và góp ý chân thành với những sai sót (nếu có) của cuốn sách. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn.
Lê Giảng
CHƯƠNG I:
NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
ÂM DƯƠNG
H
ọc thuyết Âm Dương đã chia sự vật, hiện tượng trong vũ trụ thành 2 loại: âm và dương.
Thuyết Âm dương cho rằng, sự hình thành, biến đổi và phát triển của mọi sự vật đều ở
trong sự vận động của hai khí âm và dương. Tất cả các sự vật giới tự nhiên đều đồng
thời tồn tại hai loại thuộc tính tương phản, tức là âm dương thống nhất - đối lập.
+ Dương biểu thị: cương, nam, mạnh và kỳ số.
+ Âm biểu thị: nhu, nữ, yếu và ngẫu số.
Các đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
Âm có gốc dương, dương có gốc âm, cùng nhau tồn tại, cùng nhau phát triển.
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
Từ đầu đến cuối, âm dương đều giảm bớt và lớn lên trong động thái cân bằng của cái "tiến"
này với cái "thoái" kia, tùy lúc tùy nơi mà biến đổi lượng.
- Âm - dương chuyển hóa:
Trong điều kiện nhất định, âm dương phát sinh, biến đổi về "chất".
- Âm - dương đối lập:
Nhiều học giả cho rằng, điều bí ẩn trong nội dung của bộ Chu dịch là lấy khái niệm đối lập
làm điểm cơ bản, có nghĩa là mọi thứ đều phải tìm một sự vật đối lập tương ứng.
Các cặp đối lập:
Trời - đất; cao - thấp; lớn - bé; động - tĩnh; dương - âm; cứng - mềm; phúc - họa; hung - cát;
quân - thần; phụ - mẫu; nhật - nguyệt; sinh - tử; sáng - tối; nóng - lạnh; thiên tạo - nhân tạo,
v.v...
Tám quẻ (Bát quái) cũng là những cặp đối lập:
Quẻ Càn là cha, quẻ Khôn là mẹ.
Quẻ Chấn là trưởng nam - quẻ Tốn là trưởng nữ.
Quẻ Khảm là trung nam - quẻ Ly là trung nữ.
Quẻ Cấn là thiếu nam - quẻ Đoài là thiếu nữ.
Mọi thứ đều tương ứng, phối hợp.
Âm - dương là hai yếu tố tương phản. Nhờ sự đối lập lẫn nhau của âm - dương mà vạn vật
biến đổi không ngừng.
"Cương nhu tương thôi nhi sinh biến hóa" (Cứng và mềm cùng thúc đẩy nhau mà sinh ra
biến hóa).
- Âm - dương giao hòa:
Âm - dương đối lập nhau, nhưng trong mọi vật, hai thuộc tính âm - dương luôn dung hòa, bổ
sung cho nhau, gắn kết với nhau. Âm - dương có vai trò quan trọng trong sự phát triển của vạn
vật. Dương gây mầm, âm hoàn thiện, không thể thiếu được một trong hai.
Trong vũ trụ chỉ có dương thì vạn vật không thể sinh ra và chỉ có âm thì không thể phát
triển.
- Âm - dương biến hóa:
Tất cả mọi biến đổi trong vũ trụ đều có thể được giải thích bằng hiện tượng âm - dương
biến hóa.
Như đã nói, mất đi và lớn lên (tiêu và trưởng) là đặc trưng của âm - dương. Âm trưởng thì
dương tiêu. Dương trưởng thì âm tiêu. Âm tăng đến cực thịnh thì dương phát sinh, âm thoái
dần. Dương tăng đến cực thịnh thì âm phát sinh, dương thoái dần.
Tuần hoàn của âm - dương trong trời đất như: Đông tàn thì xuân phát sinh; khí hậu từ lạnh
lẽo chuyển sang ấm áp; bốn mùa tiếp diễn; sáng, trưa, chiều, tối cứ quay vòng.
Âm tiêu, dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn để điều hòa trời đất. Nếu thế
giới mất đi sự cân bằng thì sẽ hỗn loạn.
Trong Chu dịch: Bát quái có phép chia đôi để nói lên bản chất của sự vật, đó là cơ sở để
nghiên cứu đạo trời đất và con người.
Âm dương đối lập với nhau là cách phân chia cơ bản nhất. Bát quái còn dùng khái niệm: "Có
trời đất thì vạn vật mới sinh sôi được" để xây dựng hình thái mâu thuẫn đối lập từng đôi một,
từ 4 mâu thuẫn tiến đến hình thái 32 cặp đối lập, tức 64 quẻ, phát triển thành sơ đồ mâu thuẫn
của thế giới.
Nhiều học giả nghiên cứu phép duy vật biện chứng cho biết: Tất cả các sự vật của giới tự
nhiên và xã hội đều có liên hệ với nhau; tất cả các sự vật đều tồn tại trong sự đối lập, mâu
thuẫn. Sự vật phát triển, vận động và biến hóa trong sự đối lập.
Chu dịch cho rằng hai mặt đối lập là thống nhất:
Càn là trời. Khôn là đất. Đất chịu sự che chở của trời; trời - đất phối hợp chặt chẽ với nhau,
dựa vào nhau để tồn tại. Trong âm có dương, trong dương có âm. Âm dương giao cảm trở
thành một chính thể.
Không những thế, các cặp đối lập đều dựa vào nhau, khó chia tách ra được.
Chu dịch cũng cho rằng hai mặt mâu thuẫn là đối lập:
Âm - dương đối lập. Càn - Khôn đối lập. Tất cả các sự vật đều nằm trong mối quan hệ này.
Nói về tôn ti và trật tự thì có các cặp: Thiên tôn - địa ti. Từ đó có thể dẫn đến dương tôn âm
ti, chủ tôn tòng ti, phu tôn thê ti, nam tôn nữ ti, quân tử tôn tiểu nhân ti... tạo thành hàng loạt
quan hệ đối lập.
(Tôn là bậc trên. Ti là bậc dưới).
Những điều nêu trên là một loại phản ánh của bát quái đối với sự vật khách quan, có nhiều
mặt tư tưởng và quy luật đối lập thống nhất.
NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành
"Ngũ hành" là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đó là 5 "nguyên tố" cơ bản cấu tạo nên vũ trụ. Sự
phát triển, biến hóa của vạn vật là kết quả của sự vận động không ngừng và tác động lẫn nhau
của 5 loại vật chất này. Ngũ hành có các đặc trưng:
1. Mộc: sinh ra, vươn đến.
2. Hỏa: nóng bức, đi lên.
3. Thổ: trưởng thành, hóa dục.
4. Kim: yên tĩnh, chết chóc.
5. Thủy: lạnh lẽo, đi xuống.
Người xưa giải thích các hiện tượng do vạn vật gây ra cùng với sự có mặt và tồn tại của vạn
vật bằng thuyết Ngũ hành.
Khí âm dương luân chuyển, biến hóa tạo ra ngũ hành. Ngũ hành không phải đều cùng sinh
ra mà có trước sau, hình thành qua 2 giai đoạn.
1.1. Giai đoạn sinh:
Chu dịch có câu:
"Thiên nhất sinh Thủy; địa nhị sinh Hỏa; thiên tam sinh Mộc; địa tứ sinh Kim; thiên ngũ
sinh Thổ". Nghĩa là:
1. Thiên sinh Thủy.
2. Địa sinh Hỏa
3. Thiên sinh Mộc.
4. Địa sinh Kim.
5. Thiên sinh Thổ.
Như vậy, số: 1 - 2 - 3 - 4 - 5 là số sinh của ngũ hành.
Giải thích một cách cặn kẽ thì:
Trời đất hình thành, dương khí sinh nước (Thủy). Tiếp theo âm khí sinh ra lửa (Hỏa). Hai
khí nước và lửa là nóng và lạnh khắc nhau, tạo nên gió. Dương khí sinh ra Mộc, âm khí sinh ra
Kim. Cuối cùng là dương khí sinh ra Thổ.
Nhiều học giả cho rằng, sở dĩ thủy sinh ra trước vì nước là chất cần nhất cho sự sống của
vạn vật. Đó là sự huyền diệu của thiên cơ.
Thổ sinh ra cuối cùng vì đất bao la có thể dung nạp 4 hành khác.
1.2. Giai đoạn thành:
Sách Chu dịch có ghi: Sinh là do dương khí, còn thành là do âm khí; khí âm và khí dương
phối hợp với nhau là sinh thành. Như vậy:
1. Địa thành Thủy
2. Thiên thành Hỏa.
3. Địa thành Mộc.
4. Thiên thành Kim.
5. Địa thành Thổ.
Như vậy số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành của Ngũ hành.
2. Ngũ hành sinh khắc
Nói đến Ngũ hành phải đề cập đến 2 vấn đề: Ngũ hành tương sinh và Ngũ hành tương khắc.
2.1. Ngũ hành tương sinh:
Ví dụ: Kim là vàng. Dùng lửa nấu chảy vàng thành nước, đó là Kim sinh Thủy. Cây muốn nảy
sinh, sống và lớn thì cần có nước, đó là Thủy sinh Mộc.
Muốn có lửa thì đốt cây, đó là Mộc sinh Hỏa.
Lửa đun những chất lỏng, những chất này được phun ra từ lòng quả đất qua miệng núi lửa.
Chất lỏng ra ngoài gặp lạnh, đông thành chất rắn là đất, tạo thành vỏ quả đất, như thế là Hỏa
sinh Thổ.
Quả đất có quặng, có chất rắn (kim khí), như thế Thổ đã sinh Kim.
Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ sinh Kim.
2.2. Ngũ hành tương khắc
Kim khắc Mộc
Mộc khắc Thổ
Thổ khắc Thủy
Thủy khắc Hỏa
Hỏa khắc Kim
Ví dụ:
Dao bằng kim loại chặt đứt cây: Kim khắc Mộc.
Cây hút hết chất bổ trong đất để sống: Mộc khắc Thổ.
Đất có thể lấp sông, ao, hồ, có thể ngăn được dòng nước đang chảy: Thổ khắc Thủy.
Lửa cháy bị giội nước sẽ tắt ngay: Thủy khắc Hỏa.
Lửa có thể đun chảy kim loại: Hỏa khắc Kim.
Tương sinh, tương khắc của Ngũ hành là nguồn gốc của mọi biến hóa trong vũ trụ. Quy luật
tiến hóa là dựa trên sự hòa hợp với nhau. Vạn vật hòa hợp thì sinh, sinh sẽ tiếp tục tiến hóa.
Trái lại, xung khắc thì tiến hóa ngừng trệ.
2.3. Chống lại sinh là khắc
Bất cứ sự vật nào đều có một giới hạn. Ngũ hành trong vũ trụ tương sinh thì rất tốt, nhưng
nếu quá đi thì bất cập. Kim dựa vào Thổ mà sinh, nhưng Thổ quá nhiều thì Kim bị nén xuống.
Do đó có thể nói:
- Thổ nhiều thì chôn Kim.
- Kim nhiều thì Thủy đầy.
2.4. Nhiều quá thì khắc
- Thủy nhiều thì Kim trầm.
- Mộc thịnh thì Thủy suy.
- Hỏa nhiều thì Mộc cháy.
- Thổ nhiều thì Hỏa diệt.
- Kim nhiều thì Thổ hư.
2.5. Chống - khắc
Ví dụ: Thông thường dùng búa (Kim) có thể chặt được gỗ (Mộc): Kim khắc Mộc. Nhưng nếu
gỗ càng cứng thì búa càng chóng mòn, thậm chí có thể làm mẻ búa. Đây là hàm nghĩa của
"chống - khắc".Trong điều kiện nhất định, Ngũ hành tồn tại nguyên lý "tạo phản".
- Mộc cứng thì Kim mẻ.
- Thổ nặng thì Mộc gãy.
- Thủy nhiều thì Thổ trôi.
- Hỏa bốc thì Thủy khô.
- Kim nhiều thì Hỏa giảm.
THIÊN CAN
1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
1. Giáp
2. Ất
3. Bính
4. Đinh
5. Mậu
6. Kỷ
7. Canh
8. Tân
9. Nhâm
10. Quý
2. Thiên can ứng với Ngũ hành
- Giáp ứng với Dương Mộc.
- Ất ứng với Âm Mộc.
- Bính ứng với Dương Hỏa.
- Đinh ứng với Âm Hỏa.
- Mậu ứng với Dương Thổ.
- Kỷ ứng với Âm Thổ.
- Canh ứng với Dương Kim.
- Tân ứng với Âm Kim.
- Nhâm ứng với Dương Thủy.
- Quý ứng với Âm Thủy.
3. Thiên can ứng với thân thể
- Giáp ứng với đầu.
- Ất ứng với vai.
- Bính ứng với trán.
- Đinh ứng với răng lưỡi.
- Mậu ứng với mặt.
- Kỷ ứng với mũi.
- Canh ứng với gân.
- Tân ứng với ngực.
- Nhâm ứng với cổ.
- Quý ứng với chân.
4. Thiên can ứng với tạng phủ
- Giáp ứng với mật.
- Ất ứng với gan.
- Bính ứng với ruột non.
- Đinh ứng với tim.
- Mậu ứng với dạ dày.
- Kỷ ứng với tỳ.
- Canh ứng với ruột già.
- Tân ứng với phổi.
- Nhâm ứng với bàng quang.
- Quý ứng với thận.
5. Thiên can ứng với thời tiết
- Giáp, Ất ứng với mùa xuân.
- Bính, Đinh ứng với mùa hạ.
- Mậu, Kỷ ứng với trườ...
Lê Giảng
Chia sẽ ebook : http://downloadsachmienphi.com/
Tham gia cộng đồng chia sẽ sách : Fanpage : https://www.facebook.com/downloadsachfree
Cộng đồng Google :http://bit.ly/downloadsach
Table of Contents
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I:NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
ÂM DƯƠNG
Các đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
- Âm - dương chuyển hóa:
- Âm - dương đối lập:
- Âm - dương giao hòa:
- Âm - dương biến hóa:
NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành
1.1. Giai đoạn sinh:
1.2. Giai đoạn thành:
2. Ngũ hành sinh khắc
2.1. Ngũ hành tương sinh:
2.2. Ngũ hành tương khắc
2.3. Chống lại sinh là khắc
2.4. Nhiều quá thì khắc
2.5. Chống - khắc
THIÊN CAN
1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
2. Thiên can ứng với Ngũ hành
3. Thiên can ứng với thân thể
4. Thiên can ứng với tạng phủ
5. Thiên can ứng với thời tiết
6. Thiên can hóa hợp
ĐỊA CHI
1. Có 12 địa chi, theo thứ tự:
2. Địa chi với con vật
3. Địa chi với thời gian
4. Địa chi của Ngũ hành
5. Địa chi ứng với mùa, thời tiết
6. Địa chi ứng với tạng, phủ
7. Địa chi ứng với phương vị
8. Địa chi lục hợp hóa
9. Địa chi tam hợp cục
10. Thiên can, địa chi phối hợp với ngũ hành, tạng, phủ
THIÊN CAN - ĐỊA CHI TƯƠNG HÌNH, TƯƠNG XUNG, TƯƠNG HẠI, TƯƠNG HÓA, TƯƠNG
HỢP
1. Tương hình (xấu)
2. Tương xung (xấu)
2.1. Thiên can có 4 cặp tương xung, gọi là Tứ xung
2.2. Địa chi có 6 cặp tương xung, gọi là Lục xung
3. Tương hại (xấu)
4. Tương hóa (tốt)
5. Tương hợp (tốt)
5.1. Lục hợp:
5.2. Tam hợp:
BẢNG CAN CHI: NIÊN HIỆU - NIÊN MỆNH
BẢNG TRA TÊN THÁNG THEO CAN NĂM
BẢNG THIÊN CAN VỚI SINH - VƯỢNG - TỬ - TUYỆT
BẢNG TÍNH NGÀY VÀ GIỜ
Cách sử dụng:
* Đối với bảng tính năm và tháng:
* Đối với bảng tính ngày và giờ:
BÁT QUÁI
UY LỰC CỦA SỐ
QUYẾT ĐỊNH LUẬN
1. Bát quái chia điều kiện dẫn đến thành công hoặc thất bại của con người thành hai
loại:
1.1. Điều kiện chủ quan:
1.2. Điều kiện khách quan:
2. Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên
LỊCH SỬ XÃ HỘI
ĐẠO ĐỨC
(1). Đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau.
(2). Dũng cảm, cần cù lao động.
(3). Tiết kiệm.
(4). Khiêm nhường.
(5). Trong sáng.
(6). Đạo đức nghề nghiệp.
(7). Hạt nhân của tư tưởng đạo đức trong Chu dịch là "hạnh phúc". Đây là phạm trù
được luân lý học hiện đại xem trọng.
Giá trị của Cát - Hung - Phúc - Họa
Đạo nghĩa với lợi ích
NHÂN CÁCH
1. Nhân cách lý tưởng trong quan niệm
2. Nhân cách lý tưởng trong hiện thực
TRIẾT HỌC CỦA ĐỜI SỐNG:TỰ CƯỜNG - LÀM VIỆC KHÔNG NGỪNG
TÌNH CẢM
1. Tình cảm vui mừng, hoan hỷ (hỷ)
2. Tình cảm lo buồn, đau thương (nộ)
3. Tình cảm phức tạp
QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VÀ NGƯỜI
Bát quái đã nêu lên các loại quan hệ:
Các mối quan hệ trung gian:
Các mối quan hệ gia đình:
1. Tiết lễ
2. Khiêm nhường
3. Chất phác, thẳng thắn, chủ động.
4. Kính trọng
5. Trước sau như một
6. Thành khẩn
7. Khoan dung
8. Năng tiếp xúc với nhau
BIẾN ĐỔI XÃ HỘI
ĐỜI SỐNG KINH TẾ
CHƯƠNG II:CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
TÊN SÁCH
TÁC GIẢ
- Vị thứ nhất là Phục Hy.
- Vị thứ hai là Chu Văn Vương.
- Vị thứ ba là Khổng Tử.
Ngoài 3 vị thánh nhân trên còn có:
THỜI GIAN RA ĐỜI
HAI PHẦN CỦA CHU DỊCH
* Chu dịch là bộ sách như thế nào?
TỪ THÁI CỰC ĐẾN 64 QUẺ
1. Thái cực là Thái nhất (số 1)
2. Lưỡng nghi là trời đất
3. Tứ tượng
4. Bát quái
5. Tứ tượng sinh Bát quái
THỨ TỰ CỦA CÁC QUẺ
TÊN CÁC QUẺ TRONG BÁT QUÁI
1. Nội dung quẻ với tên quẻ có mối liên hệ với nhau.
2. Tên quẻ và quẻ có quan hệ với nội dung hào từ.
3. Tên quẻ với quẻ có quan hệ với một nửa hoặc một phần hào từ.
4. Điều nói trong quẻ không phải là một sự việc, vì tên của quẻ có nghĩa cùng chữ
hoặc giải tỏa
5. Không có mối liên hệ giữa tên quẻ, quẻ với hào từ.
6. Tên của quẻ Tiệm rất đặc biệt nên gọi là Hồng tiệm (Hồng là chim Hồng), không
liên quan đến việc đang nói.
64 QUẺ
1. Tượng của 8 quẻ đơn biến hóa:
2. Cách sắp xếp 64 quẻ
CÁI HAY CỦA TƯỢNG QUẺ
TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI
- Tượng quẻ của Bát quái có thể tượng trưng cho động vật:
- Có thể tượng trưng cho bộ phận cơ thể con người:
ĐỨC CỦA QUẺ
Tượng của quẻ Càn
Tượng của quẻ Khôn
Tượng của quẻ Chấn
Tượng của quẻ Tốn
Tượng của quẻ Khảm
Tượng của quẻ Ly
Tượng của quẻ Cấn
Tượng của quẻ Đoài
HÀO VÀ QUẺ
1. Hào
2. Quẻ
HỘ THỂ
Hộ Thể có quẻ Càn
Hộ thể có quẻ Khôn
Hộ Thể có quẻ Chấn
Hộ Thể có quẻ Tốn
Hộ thể có quẻ Khảm
Hộ thể có quẻ Ly
Hộ thể có quẻ Cấn
Hộ thể có quẻ Đoài
Phương vị
Lục tử
* Cấu thành:
* Vị trí tiên thiên
* Vị trí hậu thiên
SƠ ĐỒ
64 QUẺ VỚI THỜI TIẾT, KHÍ HẬU
1. Mùa
2. Tiết: Có 24 tiết
3. Tháng
4. Thời giờ
CHƯƠNG III:MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG CỎ THI
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ
PHÉP GIEO QUẺ THEO NGÀY, GIỜ, THÁNG, NĂM
PHÉP GIEO QUẺ LẤY BÚT VẠCH THEO CHỮ
PHÉP GIEO QUẺ DỰA VÀO SỐ CHỮ
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ THÊM SỐ
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ PHƯƠNG VỊ
GIEO QUẺ BẰNG TRƯỢNG VÀ XÍCH
PHƯƠNG PHÁP GIEO QUẺ BẰNG THANH ÂM
Bảng tra nhanh 64 quẻ
PHÉP DỰ ĐOÁN BẰNG BÁT QUÁI HÀO ĐỘNG
1. Xác định quẻ Dụng, quẻ Thể
2. Biến đổi lẫn nhau của Thể, Dụng
3. Thể - Dụng sinh khắc
Bước 1:
Bước 2:
4. Thời gian ứng nghiệm của quẻ
4.1. Lấy tượng quẻ để đoán thời kỳ ứng nghiệm:
4.2. Cũng lấy tượng quẻ mà dự đoán ứng nghiệm trong thời gian nhất định.
4.3. Qua quẻ Sinh Thể mà xác định thời gian ứng nghiệm.
CUNG CỦA 64 QUẺ ĐOÁN NGÀY TỐT
BÀI THƠ LỤC THẦN
Tạm dịch nghĩa:
THIÊN CAN PHỐI HỢP VỚI LỤC THẦN
HÀO THẾ HÀO ỨNG
ỨNG DỤNG VÀO LỤC THÂN
1. Phương pháp sắp xếp lục thân
* Cung Càn, Đoài thuộc Kim:
* Cung Chấn, Tốn thuộc Mộc:
* Cung Khôn, Cấn thuộc Thổ:
* Cung Ly thuộc Hỏa:
* Cung Khảm thuộc Thủy:
2. Phương pháp dùng lục thân
3. Phát động lục thân
* Phát động hào Phụ mẫu:
* Phát động hào Tử tôn:
* Phát động hào Quan quỷ:
* Phát động hào Thê tài:
* Phát động hào Huynh đệ:
4. Biến hóa lục thân (tức là hào phát mà lại hóa thành hào quẻ)
* Động Phụ mẫu:
* Động Tử tôn:
* Động Quan quỷ:
* Động Thê tài
* Động Huynh đệ:
CÁC THẦN LÀM CHỦ SỰ
1. Dụng thần
1.1. Hào phụ mẫu làm dụng thần:
1.2. Hào Quan quỷ làm dụng thần:
1.3. Hào Huynh đệ làm dụng thần:
1.4. Hào Thê tài làm dụng thần:
1.5. Hào Tử tôn làm dụng thần:
2. Dụng thần hóa cát (tốt lành)
3. Dụng thần hóa hung (điềm dữ)
NGUYÊN THẦN - KỴ THẦN - CỪU THẦN
1. Nguyên thần - kỵ thần - cừu thần
1.1. Nguyên thần:
1.2. Kỵ thần:
1.3. Cừu thần:
* Có 6 trường hợp nguyên thần có tác dụng:
* Cũng có sáu trường hợp nguyên thần vô tác dụng:
2. Giải quẻ
* Kỵ thần hữu dụng và vô dụng.
* Tiến thần, Thoái thần
* Phi thần, Phục thần
- Phi thần đến sinh phục thần thì sống lâu, tốt.
- Phi thần xung khắc với phục thần thì phục thần bị khống chế, có cũng như không.
- Phục thần khắc phi thần là có bạo lực.
- Phục thần sinh phi thần thì hao tốn.
- Phục thần có lợi và phục thần bất lợi.
- Khi dụng thần xuất hiện hai lần:
Tạm dịch:
LỤC HÀO ĐỘNG BIẾN VỚI ĐỘNG BIẾN CỦA LỤC THẦN
PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN QUẺ DAO
1. Thế nào là quẻ dao?
2. Phương pháp dự đoán
DÙNG QUẺ DỤNG, QUẺ THỂ
CÁCH ĐOÁN GIẢI
1. Hôn nhân
2. Sinh đẻ
3. Mưu cầu
4. Ăn uống
5. Dự đoán mất của cải
6. Kiện tụng đến cửa quan
7. Nhân sự
8. Thời tiết - Thiên khí
9. Xã hội
10. Việc nước
11. Nhân sinh
ĐOÁN SAO
1. Hỷ thần
2. Hung thần
3. Động thần
4. Cô thần
5. Âm thần
12 SAO CUNG THÁI TUẾ
1. Thái tuế, Kinh thiên, Kiếm phong
2. Thái dương, Thiên không, Kiếp sát
3. Tang môn, Địa trì, Địa táng
4. Thái âm, Câu giảo, Dương nhẫn
5. Ngũ quỷ, Quan phù, Tam tài
6. Tử phù, Tiểu hao, Nguyệt đức
7. Tuế phá, Đại hao, Nguyệt ân
8. Long đức, Thiên nguy, Tử vi
9. Bạch hổ, Thiên hùng, Đại sát
10. Phúc đức, Quyển thiệt, Thiên đức
11. Thiên cẩu, Bát tọa, Điếu khách
12. Bệnh phù, Hung thần, Mạch việt
TỨ TRỤ THẦN SÁT (DÙNG ĐỂ ĐOÁN "TỨ TRỤ BÁT TỰ")
1. Thiên đức quý nhân
2. Thiên Ất quý nhân
3. Nguyệt đức quý nhân
4. Tam kỳ (3 cái lạ)
5. Thiên nhiếp
6. Thập can lộc
7. Tướng tinh
8. Văn xương tinh
9. Khôi cang tinh
10. Hoa cái
11. Dịch mã
12. Đào hoa sát hoặc tràm trì
13. Vong thần
14. Dương nhẫn sát
15. Cô thần Cô túc
16. Lục giáp không vong
BIỂU LỤC GIÁP KHÔNG VONG
17. Thiên la Địa võng
18. Thập ác đại bại
PHÉP TÍNH TỨ TRỤ BÁT TỰ
THẾ NÀO LÀ TỨ TRỤ BÁT TỰ?
SẮP XẾP TỨ TRỤ BÁT TỰ
ĐOÁN GIẢI VẬN MỆNH THEO TỨ TRỤ
NĂM SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Người sinh năm Tý
2. Người sinh năm Sửu
3. Người sinh năm Dần
4. Người sinh năm Mão
5. Người sinh năm Thìn
6. Người sinh năm Tị
7. Người sinh năm Ngọ
8. Người sinh năm Mùi
9. Người sinh năm Thân
10. Người sinh năm Dậu
11. Người sinh năm Tuất
12. Người sinh năm Hợi
THÁNG SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Sinh vào tháng Giêng
2. Sinh vào tháng Hai
3. Sinh vào tháng Ba
4. Sinh vào tháng Tư
5. Sinh vào tháng Năm
6. Sinh vào tháng Sáu
7. Sinh vào tháng Bảy
8. Sinh vào tháng Tám
9. Sinh vào tháng Chín
10. Sinh vào tháng Mười
11. Sinh vào tháng Mười một
12. Sinh vào tháng Mười hai
NGÀY SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
* Sinh ngày mồng 1
* Sinh ngày mồng 2
* Sinh ngày mồng 3
* Sinh ngày mồng 4
* Sinh ngày mồng 5
* Sinh ngày mồng 6
* Sinh ngày mồng 7
* Sinh ngày mồng 8
* Sinh ngày mồng 9
* Sinh ngày mồng 10
* Sinh ngày 11
* Sinh ngày 12
* Sinh ngày 13
* Sinh ngày 14
* Sinh ngày 15
* Sinh ngày 16
* Sinh ngày 17
* Sinh ngày 18
* Sinh ngày 19
* Sinh ngày 20
* Sinh ngày 21
* Sinh ngày 22
* Sinh ngày 23
* Sinh ngày 24
* Sinh ngày 25
* Sinh ngày 26
* Sinh ngày 27
* Sinh ngày 28
* Sinh ngày 29
* Sinh ngày 30
GIỜ SINH VỚI VẬN MỆNH CON NGƯỜI
1. Sinh giờ Tý
2. Sinh giờ Sửu
3. Sinh giờ Dần
4. Sinh giờ Mão
5. Sinh giờ Thìn
6. Sinh giờ Tị
7. Sinh giờ Ngọ
8. Sinh giờ Mùi
9. Sinh giờ Thân
10. Sinh giờ Dậu
11. Sinh giờ Tuất
12. Sinh giờ Hợi
BÍ QUYẾT BÁCH LAI PHẨM TINH
1. Sơn dương tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 12 đến 20 tháng 1 (âm lịch)
2. Thủy bình tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 1 đến 19 tháng 2
3. Ngư tọa: Sinh vào các ngày từ 20 tháng 2 đến 20 tháng 3
4. Mục dương tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 3 đến 20 tháng 4
5. Mục ngưu tọa: Sinh vào các ngày từ 21 tháng 4 đến 21 tháng 5
6. Song tử tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 5 đến 21 tháng 6
7. Giải tọa: Sinh vào các ngày từ 22 tháng 6 đến 23 tháng 7
8. Sư tử tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 7 đến 23 tháng 8
9. Ất nữ tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 8 đến 23 tháng 9
10. Thiên bình tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 9 đến 23 tháng 10
11. Hạt tọa: Sinh vào các ngày từ 24 tháng 10 đến 22 tháng 11
12. Xạ thủ tọa: Sinh vào các ngày từ 23 tháng 11 đến 22 tháng 12
CON SỐ DỰ BÁO
01: Khởi nguồn của vũ trụ
02. Cô độc
03: Là con số biểu thị sự phồn vinh, tăng tiến, mọi việc như ý. Người mang số này:
04: Con số biểu thị hung biến. Người mang số này:
05: Con số tập hợp phúc đức, phúc thọ và phúc lộc. Người mang số này:
06: Con số biểu thị sự yên ổn. Người mang số này:
07: Con số biểu hiện sự tiến công, cương nghị, quả cảm, thẳng tiến về phía trước.
Người mang số này:
8: Là con số biểu hiện sự phát triển, ý chí kiên cường. Người mang số này:
9: Con số biểu hiện điềm lành ít. Người mang số này ngay lúc đầu đã gặp điềm dữ.
Nghèo nàn, thiếu thốn.
10: Con số biểu hiện sự hao tổn. Người mang số này:
11: Con số biểu hiện vận nhà được hồi phục như mầm non gặp mưa.
12: Một cái giếng không có nước chảy. Con số này biểu hiện ý chí bạc nhược. Gia đình
không đẹp.
13: Con số biểu thị thành công hơn người, có trí tuệ.
14: Con số biểu thị buồn phiền, thất ý, rơi xuống chân trời. Người mang số này:
15: Con số lập thân hưng gia, phúc thọ cùng chiếu.
16: Con số quý. Gia đình hưng thịnh.
17: Là số cương, mọi chuyện khó khăn đều đột phá.
18: Con số biểu thị mọi sự tốt lành, có chí thì nên.
19: Đây là con số muôn vàn đau khổ, như mặt trăng bị mây đen che kín.
20:
21: Con số tượng trưng cho mặt trăng chiếu rọi, thể chất cứng rắn mạnh khỏe.
22: Là con số đấu tranh, như cỏ mùa thu phủ sương dày.
23: Con số này như phương đông buổi sớm mai bừng sáng, thịnh vượng.
24: Con số giàu có, sung túc.
25: Con số biểu thị sự cương nghị, tính tình quả quyết, thông minh.
26: Con số này chỉ sự hào hiệp quá đà.
27: Con số chờ thời, đầy dục vọng.
28: Con số này biểu thị sinh li, vô định.
29:
30:
31: Mùa xuân hoa nở
32: Người mang số này gặp nhiều may mắn, như con ngựa quý có yên vàng.
33: Cửa nhà hưng thịnh. Tài năng rộng mở.
34: Con số phá hoại.
35: Con số phát triển lưu nhã.
36: Con số biểu thị phí tâm uổng lực, không bình ổn, lưu lạc.
37: Con số này chỉ quyền uy hiển đạt.
38: Con số chỉ ý chí bạc nhược.
39: Phú quý.
40: Phải cẩn thận để được yên ổn.
41:
42: Khốn khổ, mọi việc không thành.
43: Tán tài.
44: Phiền muộn
45: Con số mang nhiều điều mới lạ, mọi việc như ý.
46: Tìm vàng trong sóng biển.
47: Là con số tiến thủ quyền uy, kết quả khai hoa.
48: Con số chỉ xuất thân phú quý, đức trí kiêm toàn.
49: Là con số tượng trưng cho khổ cực, khó khăn, không phân rõ lành dữ.
50: Thuyền nhỏ ra biển, nửa lành nửa dữ. Cần đề phòng hại ngầm.
51: Con số chỉ thịnh vượng, thất bại giao nhau.
52:
53:
54: Như hoa nở trên đá. Là con số khá thành công nhưng cũng đầy bi thương.
55: Là con số bên ngoài thì đẹp bên trong thì ác, không thuận.
56: Như Thuyền đi giữa biển: Đây là con số gian khổ đến cùng, bốn bề đều có chướng
ngại.
57: Như mặt trời chiếu cây tùng mùa xuân. Là con số chỉ vận mệnh có nhiều vinh hoa
như cây tùng xanh giữa tuyết lạnh.
58: Đi đêm có ánh trăng. Trước khổ sau sướng, nổi tiếng.
59: Con ve trước gió lạnh. Đây là con số mà thời vận bị họa từ bên ngoài, phải đề
phòng.
60: Tranh quyền đoạt lợi, đây là con số hắc ám.
61: Hoa mẫu đơn lâu tàn. Đây là con số muốn có danh lợi phải tu nhân tích đức.
62: Con số gian nan nguy hiểm.
63: Thuyền trở về biển lặng. Con số biểu hiện yên ổn, vinh hoa phú quý.
64: Cốt nhục phân ly, cô độc, buồn bã, sầu não.
65: Phú quý.
66: Ngựa đi trên đỉnh núi phun lửa. Đây là con số nhiều họa, không có phúc; nội,
ngoại bất hòa.
67: Con số kiên cường, đi trên đường thông suốt.
68: Cánh buồm thuận gió. Là con số tốt, gia đình, lập nghiệp hưng thịnh.
69. Là con số mang nhiều tai họa, đứng ngồi không yên.
70: Hoa cúc tàn mà lại bị sương. Thê lương, cuối đời gia cảnh suy thoái.
71. Là con số hao tổn tinh thần, sức lực.
72. Lao khổ, trước tốt, sau khổ.
73. Có cố gắng phấn đấu, chí thì cao mà lực thì yếu.
74. Hoa tàn dưới sương.
75. Con số chỉ sự chậm phát triển, thụt lùi.
76. Tuy dốc sức vẫn không thành.
77. Nửa lành nửa hung.
78. Con số chỉ công đức bị phá ách, cuộc đời thê lương.
79:
80. Con số có hung tinh.
81. Con số biểu thị sự tích cực, thịnh đạt, hoàn nguyện.
LỜI BÀN
TRẮC TỰ VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
NGŨ HÀNH VỚI TRẮC TỰ
1. Hình Mộc:
2. Hình Hỏa:
3. Hình Thổ:
4. Hình Kim:
5. Hình Thủy:
CAN CHI VỚI TRẮC TỰ
LỤC THẦN VỚI TRẮC TỰ
TRẮC TỰ VÀ NHỮNG ĐIỀM BÁO
ĐOÁN ĐỊNH SỐ MỆNH BẰNG TRẮC TỰ CÓ LINH NGHIỆM KHÔNG?
THUẬT PHONG THỦY VỚI VIỆC DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
ĐẶC ĐIỂM CỦA PHONG THỦY TRONG DỰ ĐOÁN
1. Tính phổ biến
2. Tính thần bí
3. Tính phức tạp
THUẬT PHONG THỦY Ở CÁC NƯỚC
1. Hy Lạp
2. Cổ đại Ai Cập
3. Châu Á
4. Mi-an-ma
PHONG THỦY DÂN GIAN BÀN VỀ HÌNH THẾ
1. Khí của nhà ở
1.1. Nạp khí có 2 mặt:
1.2. Sắc khí:
2. Chọn đất làm nhà
3. Kết cấu nhà ở
* Tường bao quanh
* Cửa sổ - Cửa lớn
Tạm dịch:
4. Mồ mả
5. Hướng nhà
5.1. Người tuổi Tý
5.2. Người tuổi Sửu
5.3. Người tuổi Dần
5.4. Người tuổi Mão
5.5. Người tuổi Thìn
5.6. Người tuổi Tị
5.7. Người tuổi Ngọ
5.8. Người tuổi Mùi
5.9. Người tuổi Thân
5.10. Người tuổi Dậu
5.11. Người tuổi Tuất
5.12. Người tuổi Hợi
GIẤC MƠ VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
Vậy "giải mộng" là gì?
Nguyên nhân dẫn đến mơ
Điềm báo lành dữ trong giấc mơ
Ví dụ:
1. Giấc mơ kỳ lạ
2. Báo tang từ ngàn dặm
3. Điềm báo sống chết trong giấc mơ
4. Ban thưởng cho người trong mơ
5. Mơ thấy cô gái
6. Rùa báo ơn trong giấc mơ
7. Chu Nguyên Chương đối thoại với Quan Công trong giấc mơ
8. Quỷ sợ quan
9. Phật Quan Âm báo mộng
10. Ba con dao của Vương Tuấn
11. Cát Sĩ Chiêm nằm mơ thấy da hươu
12. Hiếu liêm Hồ Sách nói chuyện với người âm
13. Giấc mơ của Trương Trạch
14. Sách Sung nằm mơ thấy quan tài
15. Giấc mơ của Hoàng Bình
16. Giấc mơ của Sách Thỏa
17. Giấc mơ của Quận công Tào Trương Miêu
18. Tô Hiệp nằm mơ thấy chuyện buồn rầu
19. Lý Lương Bách nằm mơ thấy vui sướng
Tạm dịch:
20. Chu Cẩn ngủ ngày
21. Trương Thốc mơ thấy chim Loan thốc
22. Lưu Đàn đổi tên
Y HỌC PHƯƠNG ĐÔNG VỚI DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
CON SỐ VỚI CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
1. Con trai:
2. Con gái:
CON NGƯỜI VÀ VŨ TRỤ
Vũ trụ - Con người có mối tương quan đặc biệt:
Bát tiết:
Cửu thiên (cửu khiếu):
TẠNG PHỦ TRONG CƠ THỂ CON NGƯỜI
1. Âm dương với tạng phủ
1.1. Tạng:
1.2. Phủ:
2. Ngũ hành với tạng phủ
2.1. Ngũ hành với lục phủ
2.2. Ngũ hành với ngũ tạng
3. Thiên can với tạng phủ
3.1. Phủ hợp với can dương:
3.2. Tạng hợp với can âm:
4. Địa chi với tạng phủ
5. Dựa vào Ngũ hành để điều trị bệnh
5.1. Con còn yếu thì phải bổ cho mẹ, để mẹ nuôi con. Mẹ phải nuôi con nên bổ
cho mẹ là gián tiếp bổ cho con.
5.2. Bổ cho con là gián tiếp bổ cho mẹ:
6. Bát quái và tạng phủ
7. Tiên thiên và Hậu thiên với tạng phủ
8. Sự chuyển vận khí hóa của tạng phủ
9. Sự tương ứng biểu lý của tạng phủ
LỤC PHỦ VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN - ĐỊA CHI - BÁT QUÁI
NGŨ TẠNG VỚI NGŨ HÀNH - THIÊN CAN
KINH LẠC VỚI ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH
1. Kinh lạc với âm dương
1.1. Kinh âm, kinh dương
1.2. Sự phối hợp của tháng với kinh lạc
2. Kinh lạc với ngũ hành
BÁT QUÁI VỚI Y HỌC
1. Bát quái với kinh lạc
2. Bát quái với khí công
3. Bát quái với chữa bệnh
4. Bát quái với sinh hoạt hàng ngày
4.1. Đạo ẩm thực
4.2. An cư lạc nghiệp
4.3. Trang phục và sắc đẹp
4.4. Hoàn cảnh sống
5. Bát quái với bệnh tâm lý
* Quy phạm về tâm lý xã hội
* Phân loại cá tính với tư tưởng
ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC CHẨN ĐOÁN BỆNH
1. Âm dương với việc chẩn đoán bệnh
1.1. Bệnh trạng
1.2. Chẩn mạch
2. Ngũ hành với việc chẩn đoán bệnh
2.1. Bệnh trạng
2.2. Chẩn mạch
ÂM DƯƠNG NGŨ HÀNH VỚI VIỆC SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU VÀ PHÉP DƯỠNG SINH
I. ÂM DƯƠNG
1. Âm dương với việc sử dụng dược liệu
1.1. Tính vị
1.2. Khí hậu
1.3. Phương thuốc
2. Âm dương với phép dưỡng sinh
II. NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành với việc sử dụng dược liệu
1.1. Tính vị
1.2. Sự sinh khắc của ngũ hành
1.3. Khí hậu
2. Ngũ hành và việc cư dưỡng
CHƯƠNG IV:NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
QUẢN LỘ
TỬ THẬN
TÌ TÁO
TƯ MÃ THIÊN
ĐỔNG TRỌNG THƯ
QUAN MINH
KINH PHÒNG
TRƯƠNG HOÀNH
QUÝ TÀI
HÀN DŨ
TÔ ĐÔNG PHA
HỨA PHỤ
TRƯƠNG KÍNH TÀNG
MA Y ĐẠO GIẢ
VIÊN CỦNG
VĂN THIÊN TƯỜNG
CHU KIẾN BÌNH
LƯU CƠ
TỐNG LIÊM
TRƯƠNG QUẢ
Dịch:
THÔI HẠO
CÙ VẬN HI ĐẠT
CAO SUNG
TẠ THẠCH
CHU AN QUỐC
TRƯƠNG CỬU VẠN
TRƯƠNG THỪA SAI
CHU LƯỢNG CÔNG
MÃ THỦ NGU
TRƯƠNG ĐỨC NGUYÊN
HÀ TRUNG LẬP
ĐẠI BẤT ĐỒNG
THẨM HOÀNH CHƯƠNG
TẢ AO
QUÁCH PHÁC
DƯƠNG QUÂN TÙNG
TRƯƠNG TRUNG
CHU TUYÊN
TRIỀU ĐÌNH MÃN THANH DỰA VÀO CÁC GIẤC MƠ ĐỂ XÂY DỰNG VƯƠNG TRIỀU
MỤC LỤC
Lời nói đầu
CHƯƠNG I: NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
CHƯƠNG II: CUỐN SÁCH ĐOÁN GIẢI TƯƠNG LAI
CHƯƠNG III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN TƯƠNG LAI
CHƯƠNG IV: NHỮNG NHÂN VẬT NỔI TIẾNG
LỜI NÓI ĐẦU
Mọi người thường nói: Số mệnh đã được an bài, cứ thế mà theo! Nếu đúng như vậy thì có hai
câu hỏi cần được giải đáp:
- Số mệnh là gì?
- Số mệnh có thể thay đổi được hay không?
Người Trung Hoa cổ đại gọi là "mệnh vận".
Người Việt Nam gọi là "số mệnh" hay "vận mệnh".
Chúng tôi dựa vào truyền thống văn hóa cổ để giải thích thuật ngữ này.
Những vấn đề có quan hệ đến tương lai con người được người xưa gọi là "mệnh vận".
"Mệnh" là tiên thiên - cái đã có từ lúc mới sinh ra, người xưa cho rằng đó là cái vốn trời phú
cho.
"Vận" là những cái được và mất, may và rủi sẽ xảy ra của đời người, cho nên có "Tiên thiên
mệnh", "Hậu thiên mệnh".
Năm, tháng, ngày, giờ sinh của một người là không thể thay đổi được. Đó là "Tiên thiên chi
mệnh".
Tên tuổi, công việc, sở thích, những lựa chọn đều có thể thay đổi được toàn bộ hay một phần.
Đó là "Hậu thiên vận".
Trong cuộc đời con người, tám chữ “tinh tọa mệnh bàn, huyết hình, tứ trụ” đều được xác định.
Nghiên cứu quy luật "số mệnh" trên cơ sở khoa học là một việc vô cùng khó khăn, bởi cuộc
sống con người biến thiên muôn hình vạn trạng. Mỗi người có một số mệnh khác nhau. Vì thế,
giữa lý thuyết và ứng dụng là một quãng cách khó lý giải! Thường khi đề cập đến vấn đề này,
người ta phải vận dụng nhiều đến tính ngẫu nhiên và kinh nghiệm. Chính điều này làm nên
ranh giới mong manh giữa khoa học và mê tín. Biết phân tích, nhìn nhận vấn đề dưới góc độ
khoa học, biện chứng, con người sẽ tự tin, tự chủ hơn trước cuộc sống.
***
Từ xưa, ở phương Đông, việc đoán giải số mệnh để biết tương lai được mọi người, mọi tầng
lớp trong xã hội chú ý, quan tâm. Đặc biệt, ở Trung Hoa cổ, việc làm này đã trở thành một bộ
môn được nhiều người quan tâm nghiên cứu và đã được tổng kết thành hệ thống lý luận. Có rất
nhiều cuốn sách viết về số mệnh, về dự đoán tương lai số mệnh như: Vạn sự vấn Chu Công, Chiêm
tinh bí thuật, Thuộc tướng dự nhân sinh, Sinh hoạt bí thuật, Mệnh lý chính tông, Phong thủy
bách bảo tương, Thủ danh đắc tự, Chu Công giải mộng, Tân biên vạn niên lịch, Bát quái dữ nhân
sinh, Kinh dịch... Qua đó chúng ta có thể thấy người xưa có rất nhiều phương pháp để đoán giải
tương lai số mệnh: Bói sao, bói tướng người, bói mệnh, bói phong thủy, bói chữ, bói tên người, bói
ngày tháng năm sinh, bói bát quái, bói mơ...
Đối với chúng tôi, hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề đoán giải tương lai số mệnh quả là một
tham vọng. Với trình độ có hạn, trong cuốn sách nhỏ này chúng tôi chỉ cung cấp những tư liệu và
kiến thức đã thu nhận được để góp phần làm sáng tỏ vấn đề. Rất mong được bạn đọc lượng thứ
và góp ý chân thành với những sai sót (nếu có) của cuốn sách. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn.
Lê Giảng
CHƯƠNG I:
NHỮNG TRI THỨC CƠ SỞ
ÂM DƯƠNG
H
ọc thuyết Âm Dương đã chia sự vật, hiện tượng trong vũ trụ thành 2 loại: âm và dương.
Thuyết Âm dương cho rằng, sự hình thành, biến đổi và phát triển của mọi sự vật đều ở
trong sự vận động của hai khí âm và dương. Tất cả các sự vật giới tự nhiên đều đồng
thời tồn tại hai loại thuộc tính tương phản, tức là âm dương thống nhất - đối lập.
+ Dương biểu thị: cương, nam, mạnh và kỳ số.
+ Âm biểu thị: nhu, nữ, yếu và ngẫu số.
Các đặc trưng:
- Âm - dương có cùng gốc:
Âm có gốc dương, dương có gốc âm, cùng nhau tồn tại, cùng nhau phát triển.
- Âm - dương giảm bớt và lớn lên:
Từ đầu đến cuối, âm dương đều giảm bớt và lớn lên trong động thái cân bằng của cái "tiến"
này với cái "thoái" kia, tùy lúc tùy nơi mà biến đổi lượng.
- Âm - dương chuyển hóa:
Trong điều kiện nhất định, âm dương phát sinh, biến đổi về "chất".
- Âm - dương đối lập:
Nhiều học giả cho rằng, điều bí ẩn trong nội dung của bộ Chu dịch là lấy khái niệm đối lập
làm điểm cơ bản, có nghĩa là mọi thứ đều phải tìm một sự vật đối lập tương ứng.
Các cặp đối lập:
Trời - đất; cao - thấp; lớn - bé; động - tĩnh; dương - âm; cứng - mềm; phúc - họa; hung - cát;
quân - thần; phụ - mẫu; nhật - nguyệt; sinh - tử; sáng - tối; nóng - lạnh; thiên tạo - nhân tạo,
v.v...
Tám quẻ (Bát quái) cũng là những cặp đối lập:
Quẻ Càn là cha, quẻ Khôn là mẹ.
Quẻ Chấn là trưởng nam - quẻ Tốn là trưởng nữ.
Quẻ Khảm là trung nam - quẻ Ly là trung nữ.
Quẻ Cấn là thiếu nam - quẻ Đoài là thiếu nữ.
Mọi thứ đều tương ứng, phối hợp.
Âm - dương là hai yếu tố tương phản. Nhờ sự đối lập lẫn nhau của âm - dương mà vạn vật
biến đổi không ngừng.
"Cương nhu tương thôi nhi sinh biến hóa" (Cứng và mềm cùng thúc đẩy nhau mà sinh ra
biến hóa).
- Âm - dương giao hòa:
Âm - dương đối lập nhau, nhưng trong mọi vật, hai thuộc tính âm - dương luôn dung hòa, bổ
sung cho nhau, gắn kết với nhau. Âm - dương có vai trò quan trọng trong sự phát triển của vạn
vật. Dương gây mầm, âm hoàn thiện, không thể thiếu được một trong hai.
Trong vũ trụ chỉ có dương thì vạn vật không thể sinh ra và chỉ có âm thì không thể phát
triển.
- Âm - dương biến hóa:
Tất cả mọi biến đổi trong vũ trụ đều có thể được giải thích bằng hiện tượng âm - dương
biến hóa.
Như đã nói, mất đi và lớn lên (tiêu và trưởng) là đặc trưng của âm - dương. Âm trưởng thì
dương tiêu. Dương trưởng thì âm tiêu. Âm tăng đến cực thịnh thì dương phát sinh, âm thoái
dần. Dương tăng đến cực thịnh thì âm phát sinh, dương thoái dần.
Tuần hoàn của âm - dương trong trời đất như: Đông tàn thì xuân phát sinh; khí hậu từ lạnh
lẽo chuyển sang ấm áp; bốn mùa tiếp diễn; sáng, trưa, chiều, tối cứ quay vòng.
Âm tiêu, dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn để điều hòa trời đất. Nếu thế
giới mất đi sự cân bằng thì sẽ hỗn loạn.
Trong Chu dịch: Bát quái có phép chia đôi để nói lên bản chất của sự vật, đó là cơ sở để
nghiên cứu đạo trời đất và con người.
Âm dương đối lập với nhau là cách phân chia cơ bản nhất. Bát quái còn dùng khái niệm: "Có
trời đất thì vạn vật mới sinh sôi được" để xây dựng hình thái mâu thuẫn đối lập từng đôi một,
từ 4 mâu thuẫn tiến đến hình thái 32 cặp đối lập, tức 64 quẻ, phát triển thành sơ đồ mâu thuẫn
của thế giới.
Nhiều học giả nghiên cứu phép duy vật biện chứng cho biết: Tất cả các sự vật của giới tự
nhiên và xã hội đều có liên hệ với nhau; tất cả các sự vật đều tồn tại trong sự đối lập, mâu
thuẫn. Sự vật phát triển, vận động và biến hóa trong sự đối lập.
Chu dịch cho rằng hai mặt đối lập là thống nhất:
Càn là trời. Khôn là đất. Đất chịu sự che chở của trời; trời - đất phối hợp chặt chẽ với nhau,
dựa vào nhau để tồn tại. Trong âm có dương, trong dương có âm. Âm dương giao cảm trở
thành một chính thể.
Không những thế, các cặp đối lập đều dựa vào nhau, khó chia tách ra được.
Chu dịch cũng cho rằng hai mặt mâu thuẫn là đối lập:
Âm - dương đối lập. Càn - Khôn đối lập. Tất cả các sự vật đều nằm trong mối quan hệ này.
Nói về tôn ti và trật tự thì có các cặp: Thiên tôn - địa ti. Từ đó có thể dẫn đến dương tôn âm
ti, chủ tôn tòng ti, phu tôn thê ti, nam tôn nữ ti, quân tử tôn tiểu nhân ti... tạo thành hàng loạt
quan hệ đối lập.
(Tôn là bậc trên. Ti là bậc dưới).
Những điều nêu trên là một loại phản ánh của bát quái đối với sự vật khách quan, có nhiều
mặt tư tưởng và quy luật đối lập thống nhất.
NGŨ HÀNH
1. Ngũ hành
"Ngũ hành" là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Đó là 5 "nguyên tố" cơ bản cấu tạo nên vũ trụ. Sự
phát triển, biến hóa của vạn vật là kết quả của sự vận động không ngừng và tác động lẫn nhau
của 5 loại vật chất này. Ngũ hành có các đặc trưng:
1. Mộc: sinh ra, vươn đến.
2. Hỏa: nóng bức, đi lên.
3. Thổ: trưởng thành, hóa dục.
4. Kim: yên tĩnh, chết chóc.
5. Thủy: lạnh lẽo, đi xuống.
Người xưa giải thích các hiện tượng do vạn vật gây ra cùng với sự có mặt và tồn tại của vạn
vật bằng thuyết Ngũ hành.
Khí âm dương luân chuyển, biến hóa tạo ra ngũ hành. Ngũ hành không phải đều cùng sinh
ra mà có trước sau, hình thành qua 2 giai đoạn.
1.1. Giai đoạn sinh:
Chu dịch có câu:
"Thiên nhất sinh Thủy; địa nhị sinh Hỏa; thiên tam sinh Mộc; địa tứ sinh Kim; thiên ngũ
sinh Thổ". Nghĩa là:
1. Thiên sinh Thủy.
2. Địa sinh Hỏa
3. Thiên sinh Mộc.
4. Địa sinh Kim.
5. Thiên sinh Thổ.
Như vậy, số: 1 - 2 - 3 - 4 - 5 là số sinh của ngũ hành.
Giải thích một cách cặn kẽ thì:
Trời đất hình thành, dương khí sinh nước (Thủy). Tiếp theo âm khí sinh ra lửa (Hỏa). Hai
khí nước và lửa là nóng và lạnh khắc nhau, tạo nên gió. Dương khí sinh ra Mộc, âm khí sinh ra
Kim. Cuối cùng là dương khí sinh ra Thổ.
Nhiều học giả cho rằng, sở dĩ thủy sinh ra trước vì nước là chất cần nhất cho sự sống của
vạn vật. Đó là sự huyền diệu của thiên cơ.
Thổ sinh ra cuối cùng vì đất bao la có thể dung nạp 4 hành khác.
1.2. Giai đoạn thành:
Sách Chu dịch có ghi: Sinh là do dương khí, còn thành là do âm khí; khí âm và khí dương
phối hợp với nhau là sinh thành. Như vậy:
1. Địa thành Thủy
2. Thiên thành Hỏa.
3. Địa thành Mộc.
4. Thiên thành Kim.
5. Địa thành Thổ.
Như vậy số 6, 7, 8, 9, 10 là số thành của Ngũ hành.
2. Ngũ hành sinh khắc
Nói đến Ngũ hành phải đề cập đến 2 vấn đề: Ngũ hành tương sinh và Ngũ hành tương khắc.
2.1. Ngũ hành tương sinh:
Ví dụ: Kim là vàng. Dùng lửa nấu chảy vàng thành nước, đó là Kim sinh Thủy. Cây muốn nảy
sinh, sống và lớn thì cần có nước, đó là Thủy sinh Mộc.
Muốn có lửa thì đốt cây, đó là Mộc sinh Hỏa.
Lửa đun những chất lỏng, những chất này được phun ra từ lòng quả đất qua miệng núi lửa.
Chất lỏng ra ngoài gặp lạnh, đông thành chất rắn là đất, tạo thành vỏ quả đất, như thế là Hỏa
sinh Thổ.
Quả đất có quặng, có chất rắn (kim khí), như thế Thổ đã sinh Kim.
Kim sinh Thủy
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ sinh Kim.
2.2. Ngũ hành tương khắc
Kim khắc Mộc
Mộc khắc Thổ
Thổ khắc Thủy
Thủy khắc Hỏa
Hỏa khắc Kim
Ví dụ:
Dao bằng kim loại chặt đứt cây: Kim khắc Mộc.
Cây hút hết chất bổ trong đất để sống: Mộc khắc Thổ.
Đất có thể lấp sông, ao, hồ, có thể ngăn được dòng nước đang chảy: Thổ khắc Thủy.
Lửa cháy bị giội nước sẽ tắt ngay: Thủy khắc Hỏa.
Lửa có thể đun chảy kim loại: Hỏa khắc Kim.
Tương sinh, tương khắc của Ngũ hành là nguồn gốc của mọi biến hóa trong vũ trụ. Quy luật
tiến hóa là dựa trên sự hòa hợp với nhau. Vạn vật hòa hợp thì sinh, sinh sẽ tiếp tục tiến hóa.
Trái lại, xung khắc thì tiến hóa ngừng trệ.
2.3. Chống lại sinh là khắc
Bất cứ sự vật nào đều có một giới hạn. Ngũ hành trong vũ trụ tương sinh thì rất tốt, nhưng
nếu quá đi thì bất cập. Kim dựa vào Thổ mà sinh, nhưng Thổ quá nhiều thì Kim bị nén xuống.
Do đó có thể nói:
- Thổ nhiều thì chôn Kim.
- Kim nhiều thì Thủy đầy.
2.4. Nhiều quá thì khắc
- Thủy nhiều thì Kim trầm.
- Mộc thịnh thì Thủy suy.
- Hỏa nhiều thì Mộc cháy.
- Thổ nhiều thì Hỏa diệt.
- Kim nhiều thì Thổ hư.
2.5. Chống - khắc
Ví dụ: Thông thường dùng búa (Kim) có thể chặt được gỗ (Mộc): Kim khắc Mộc. Nhưng nếu
gỗ càng cứng thì búa càng chóng mòn, thậm chí có thể làm mẻ búa. Đây là hàm nghĩa của
"chống - khắc".Trong điều kiện nhất định, Ngũ hành tồn tại nguyên lý "tạo phản".
- Mộc cứng thì Kim mẻ.
- Thổ nặng thì Mộc gãy.
- Thủy nhiều thì Thổ trôi.
- Hỏa bốc thì Thủy khô.
- Kim nhiều thì Hỏa giảm.
THIÊN CAN
1. Thiên can là 10 can, theo thứ tự:
1. Giáp
2. Ất
3. Bính
4. Đinh
5. Mậu
6. Kỷ
7. Canh
8. Tân
9. Nhâm
10. Quý
2. Thiên can ứng với Ngũ hành
- Giáp ứng với Dương Mộc.
- Ất ứng với Âm Mộc.
- Bính ứng với Dương Hỏa.
- Đinh ứng với Âm Hỏa.
- Mậu ứng với Dương Thổ.
- Kỷ ứng với Âm Thổ.
- Canh ứng với Dương Kim.
- Tân ứng với Âm Kim.
- Nhâm ứng với Dương Thủy.
- Quý ứng với Âm Thủy.
3. Thiên can ứng với thân thể
- Giáp ứng với đầu.
- Ất ứng với vai.
- Bính ứng với trán.
- Đinh ứng với răng lưỡi.
- Mậu ứng với mặt.
- Kỷ ứng với mũi.
- Canh ứng với gân.
- Tân ứng với ngực.
- Nhâm ứng với cổ.
- Quý ứng với chân.
4. Thiên can ứng với tạng phủ
- Giáp ứng với mật.
- Ất ứng với gan.
- Bính ứng với ruột non.
- Đinh ứng với tim.
- Mậu ứng với dạ dày.
- Kỷ ứng với tỳ.
- Canh ứng với ruột già.
- Tân ứng với phổi.
- Nhâm ứng với bàng quang.
- Quý ứng với thận.
5. Thiên can ứng với thời tiết
- Giáp, Ất ứng với mùa xuân.
- Bính, Đinh ứng với mùa hạ.
- Mậu, Kỷ ứng với trườ...
 





